#Tổng Hợp Các Loại Thuế Doanh Nghiệp Phải Nộp Theo Quy Định

Tổng hợp những điều cần biết về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định khi mới thành lập để tuân thủ pháp luật và đảm bảo minh bạch tài chính.

Khi mới thành lập, doanh nghiệp sẽ được cấp một mã số doanh nghiệp đồng thời cũng là mã số thuế. Phụ thuộc vào các lĩnh vực kinh doanh cụ thể mà các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp hàng năm sẽ có sự biến động khác nhau. Vậy doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào? Bài viết dưới đây, SAPP Academy sẽ giải đáp chi tiết cho các bạn các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định. 

1. Thuế môn bài

Lệ phí môn bài là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, dựa trên số vốn điều lệ ghi trên giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp hoặc doanh thu (đối với hộ và cá nhân kinh doanh).

Theo điều 1.3 của Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC, mức thu lệ phí môn bài cả năm cho các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được phân loại như sau:

BẬC LỆ PHÍ MÔN BÀI

VỐN ĐĂNG KÝ

MỨC LỆ PHÍ MÔN BÀI CẢ NĂM

Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000 đồng

Bậc 2

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

2.000.000 đồng

Bậc 3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

1.500.000 đồng

Bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000 đồng

 

Tất cả các doanh nghiệp đều phải nộp thuế môn bài theo quy định, trừ những trường hợp được miễn lệ phí môn bài như sau:

  • Doanh nghiệp quy mô nhỏ mới thành lập: Miễn lệ phí môn bài từ 2 đến 4 năm tùy theo loại doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa: Miễn lệ phí môn bài và thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi từ 2 đến 4 năm.
  • Doanh nghiệp xã hội: Miễn lệ phí môn bài và thuế thu nhập doanh nghiệp từ 10 đến 15 năm.
  • Doanh nghiệp ưu đãi: Miễn lệ phí môn bài và thuế thu nhập trong khoảng 5 đến 10 năm.
  • Doanh nghiệp khu công nghiệp: Miễn lệ phí môn bài từ 2 đến 4 năm.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài được quy định như sau:

  • Thời hạn chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
  • Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, thời hạn nộp lệ phí môn bài được điều chỉnh theo quy định cụ thể tùy vào thời gian kết thúc miễn lệ phí môn bài.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động và sau đó hoạt động trở lại có thời hạn nộp lệ phí môn bài tùy thuộc vào thời gian ra hoạt động lại.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Khoản thuế này được tính trên lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp và nó được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá và dịch vụ khi phát sinh thu nhập. Quy định về TNDN quy định rằng số tiền thuế phải nộp được tính dựa trên thu nhập tính thuế, được xác định bằng cách trừ đi các chi phí hợp lý và cộng thêm các khoản thu chịu thuế khác theo quy định của Luật thuế TNDN.

Thu nhập doanh nghiệp thường có biên độ là 20% tổng thu nhập chung. Để xác định thu nhập tính thuế TNDN, tổng doanh thu sẽ được trừ đi các chi phí được trừ. Thuế suất TNDN phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, với các ngành như khai thác dầu khí có thể đối mặt với thuế suất lên tới 32%-50%, trong khi các doanh nghiệp khai thác tài nguyên quý hiếm khác có thể phải nộp thuế suất khoảng 40%-50%.

Đối tượng phải nộp thuế TNDN bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, cũng như các tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, không theo Luật Đầu tư hoặc Luật Doanh nghiệp.

Thuế TNDN được nộp tạm theo quý và quyết toán theo năm. Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN hàng quý, với thời hạn nộp là trước ngày 30 của tháng sau quý kết thúc. Ngoài ra, có một số doanh nghiệp lựa chọn kỳ kế toán từ tháng 4 năm trước đến tháng 3 năm hiện tại, và thời hạn nộp thuế TNDN cho cả năm tài chính là trước ngày 31/3 của năm sau. Điều này tạo ra một cơ sở pháp lý rõ ràng để quản lý và nộp thuế đối với các doanh nghiệp, giúp duy trì tính minh bạch và tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: #Hướng Dẫn Cách Làm Báo Cáo Thuế Doanh Nghiệp 

3. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) là một hình thức các loại thuế của doanh nghiệp được áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình từ giai đoạn sản xuất, kinh doanh đến khi chúng được tiêu thụ. Quy trình này bao gồm việc khai thuế theo tháng, trừ khi có quy định khác như khai theo quý theo Thông tư 151/2014/TT-BTC. Quy định về đối tượng khai thuế theo quý được chi tiết trong Điều 15 của Thông tư này, quy định rằng khai thuế theo quý áp dụng cho người nộp thuế có tổng doanh thu dưới 50 tỷ đồng năm trước.

Người nộp thuế mới, khi bắt đầu hoạt động sẽ khai thuế theo quý. Sau 12 tháng hoạt động, họ sẽ chuyển sang khai theo tháng, dựa trên mức doanh thu của năm trước liền kề. Quyết định giữa khai thuế theo tháng hay quý sẽ phụ thuộc vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của từng công ty.

Để tính toán số tiền thuế GTGT cần nộp, công ty phải sử dụng một trong hai phương pháp kê khai cơ bản: phương pháp khấu trừ và phương pháp kê khai trực tiếp.

Trường hợp 1: Tính thuế GTGT theo phương pháp kê khai khấu trừ

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT phải nộp

=

Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu vào

Trường hợp 2: Tính thuế GTGT theo phương pháp kê khai trực tiếp

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp

=

GTGT của hàng hóa

x

Thuế suất GTGT của hàng hóa đó

Trường hợp đối với công ty kinh doanh vàng, bạc, đá quý:

Thuế GTGT phải nộp

=

Giá trị gia tăng

x

10%

Trong đó: GTGT của vàng, bạc, đá quý = giá thanh toán được bán ra – giá thanh toán mua vào tương ứng

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa và dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các trường hợp được miễn thuế theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Thời hạn nộp thuế GTGT phụ thuộc vào việc kê khai theo tháng hoặc theo quý, với hạn chót là ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với kê khai theo tháng, và ngày 30 hoặc 31 của tháng đầu quý tiếp theo đối với kê khai theo quý.

4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế áp dụng vào thu nhập của cá nhân và tổ chức phải thực hiện việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động trước khi trả thu nhập. Nhiệm vụ này bao gồm việc khai và nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Quy trình khấu trừ được quy định cụ thể bởi Thông tư 111/2013/TT-BTC, với các quy định khác nhau cho các đối tượng khác nhau.

  • Cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trước khi trả thu nhập.
  • Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng dưới 03 tháng:
    • Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập nếu tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên.
    • Không tính giảm trừ gia cảnh.
    • Có thể áp dụng cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế của các cá nhân này.
  • Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:
    • Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
    • Tính giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ.
    • Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất

Biểu thuế lũy tiến từng phần theo Điều 22, Luật Thuế TNCN năm 2007 quy định rõ như sau:

Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân bao gồm giảm trừ gia cảnh và các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp.

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 và quy định pháp luật, cá nhân có thu nhập từ 11.000.000 đồng/tháng trở lên có trách nhiệm nộp thuế TNCN. Doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi trả thu nhập và chịu trách nhiệm khai, nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Cá nhân có trách nhiệm khai thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập.

5. Thuế xuất nhập khẩu

Thuế Xuất Nhập Khẩu ở Việt Nam là một dạng thuế gián thu, được áp dụng đối với các hàng hóa được xuất khẩu và nhập khẩu thông qua các cửa khẩu và biên giới của quốc gia. Đây là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải đóng quan trọng để quản lý và kiểm soát hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt là trong việc quản lý việc trao đổi hàng hoá giữa cư dân biên giới của các quốc gia.

Thuế xuất khẩu và nhập khẩu cần được tính dựa trên công thức sau: 

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp = số lượng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan x trị giá từng mặt hàng x thuế suất.

Ngoài các trường hợp đặc biệt, thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là ba mươi ngày, bắt đầu tính từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc đáp ứng đúng thời hạn trong quá trình nộp thuế, giúp duy trì quy trình thương mại quốc tế liên thông và hiệu quả.

6. Thuế tài nguyên

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đặt ra như một nghĩa vụ thuế mà các tổ chức doanh nghiệp phải thực hiện đối với nhà nước khi họ tiến hành hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, như việc khai thác khoáng sản, dầu khí, và các nguồn tài nguyên khác.

Thuế tài nguyên = sản lượng tài nguyên x giá tính thuế x thuế suất.

Thời hạn nộp thuế tài nguyên cũng được quy định một cách rõ ràng. Các doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên trước ngày 20 của tháng tiếp theo sau khi có sản lượng. Đối với báo cáo quyết toán thuế tài nguyên hàng năm, thời hạn cuối cùng là ngày thứ 90 sau ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

7. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một dạng thuế gián thu áp dụng đối với các loại hàng hóa thuộc danh sách chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đây là các loại thuế doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước được áp đặt cho các doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu hoặc trực tiếp sản xuất những sản phẩm này.

Thuế TTĐB = giá tính thuế x thuế suất.

Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế TTĐB vào cơ quan thuế theo thời hạn quy định. Thời hạn này là trước ngày 20 của tháng tiếp theo tháng mà nghĩa vụ thuế đã phát sinh. Điều này có nghĩa là hồ sơ khai thuế TTĐB phải được nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau khi có sự kiện phát sinh nghĩa vụ thuế.

8. Thuế bảo vệ môi trường (BVMT)

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Thuế Bảo vệ Môi trường (Thuế BVMT) được xác định là một loại thuế gián thu, có đối tượng chính là các loại hàng hoá và sản phẩm có tiềm ẩn nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường. Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2010, doanh nghiệp sẽ phải nộp một lần cho nhà nước thuế BVMT nếu họ tham gia sản xuất kinh doanh hoặc nhập khẩu các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế BVMT.

Thuế BVMT = Số lượng hàng hóa tính thuế x mức thuế tuyệt đối.

Thời hạn nộp thuế BVMT có sự khác biệt giữa hàng hóa nội địa và hàng hóa nhập khẩu:

  • Hàng hóa nội địa: Doanh nghiệp khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế quản lý địa phương hoặc cơ quan thuế nơi họ đang có đăng ký kinh doanh. Quá trình này thường diễn ra thông qua việc điền đơn khai thuế và nộp các tài liệu liên quan.
  • Hàng hóa nhập khẩu: Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại cơ quan hải quan. Quá trình này liên quan đến việc xác minh và đăng ký số thuế, cũng như thực hiện các thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa vào quốc gia.

9. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một dạng thuế trực thuộc những loại thuế doanh nghiệp phải nộp thuế trực tiếp, được áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp để mục đích sản xuất kinh doanh, xây dựng, hoặc đầu tư vào các dự án khác nhau. Mức thuế suất thông thường được áp dụng là 0.03% trên giá trị của diện tích đất sử dụng.

Thuế SDĐPNN = Diện tích đất sử dụng x Giá tính thuế của 1m2 x thuế suất.

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là vào ngày 31/12 của mỗi năm. Người nộp thuế có quyền lựa chọn giữa việc nộp toàn bộ số thuế một lần duy nhất trước ngày hạn chót, hoặc chia thành hai đợt nộp trong năm. Quy định này mang lại sự linh hoạt cho người nộp thuế để quản lý tài chính và tuân thủ nghị định thuế.

Trên đây là những chia sẻ của SAPP Academy về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định. Hy vọng bạn đã nắm bắt thêm kiến thức về các loại thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về kế toán thuế cũng như kế toán doanh nghiệp nói chung, bạn có thể liên hệ và đăng ký các khóa học ACCA tại SAPP Academy để nâng cao kiến thức và rèn luyện kỹ năng. 

CẬP NHẬT MỚI NHẤT

TIN TỨC LIÊN QUAN

logo logo

Công Ty Cổ Phần Giáo Dục SAPP

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0107516887

Ngày cấp: 26/07/2016.

Nơi cấp: Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành phố HN

Địa chỉ: Số 20B, Ngõ 37, Phố Đại Đồng, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Cơ sở 1: Tầng 8, Tòa nhà Đức Đại, số 54 Lê Thanh Nghị, quận Hai Bà Trưng Hà Nội.

Cơ sở 2: Tầng 2A, Tòa 27A2, chung cư Green Stars, số 234 Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm.

Cơ sở 3: Lầu 1, số 2A Lương Hữu Khánh, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1

0889 66 22 76 support@sapp.edu.vn Liên hệ hợp tác: marketing@sapp.edu.vn
DMCA.com Protection Status
CFA Institute does not endorse, promote, or warrant the accuracy or quality of the products or services offered by SAPP Academy. CFA®, Chartered Financial Analyst®, CFA Society® are trademarks owned by CFA Institute.
© 2021 Sapp.edu.vn. All Rights Reserved. Design web and SEO by
FAGO AGENCY