ACCA20/06/2024

Học F3 ACCA – Phân Tích Dạng Bài Thường Gặp Về Chiết Khấu

Ngày nay, trong quan hệ thương mại giữa các công ty, để duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, các nhà cung cấp thường ưu đãi cho khách hàng của mình các khoản chiết khấu (discount) khác nhau. Trong bài viết này, SAPP sẽ cung cấp cho các bạn các khái niệm về các dạng chiết khấu và các câu hỏi thường gặp trong môn học F3 ACCA.

Giới thiệu lý thuyết

Phân loại chiết khấu

Chiết khấu được chia làm 2 dạng:

  • Chiết khấu thương mại (Trade discount)

Đây là khoản khấu trừ vào giá bán của sản phẩm, được các nhà cung cấp cho khách hàng được hưởng khi họ mua hàng với số lượng lớn (bulk purchase).

  • Chiết khấu thanh toán (Cash discount hay Settlement discount)

Đây là khoản giảm số tiền cần phải thanh toán khi khách hàng thanh toán sớm trong thời gian quy định của nhà cung cấp.
Trong chuẩn mực kế toán quốc tế, trong khi chiết khấu thương mại sẽ làm giảm giá trị hàng mua, thì chiết khấu thanh toán sẽ được hạch toán như một khoản thu nhập khác (other income) trong kỳ.

Định khoản

Đối với bên bán (các khoản chiết khấu sẽ là được gọi Discount Allowed), ta có công thức sau:

  • Trade discount allowed:
    Dr: AR/Cash
    Cr: Sales (giá trị hàng bán còn lại sau khi trừ đi chiết khấu thương mại)
  • Cash discount allowed:
    Dr: Bank (số tiền nhận được sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán)
    Dr: Discount Allowed (khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng – chi phí trong kì)
    Cr: AR (số tiền mà khách hàng phải trả ghi trong hóa đơn)

Đối với bên mua (các khoản chiết khấu được gọi là Discount received), ta sử dụng công thức sau:

  • Trade discount received:
    Dr: Purchase (giá trị hàng mua còn lại sau khi trừ đi chiết khấu thương mại)
    Cr: AP/Cash
  • Cash discount received:
    Dr: AP (tổng số tiền ghi trên hóa đơn cần thanh toán)
    Cr: Cash (tổng số tiền nhận được sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán)
    Cr: Discount Received (khoản chiết khấu được hưởng – thu nhập khác trong kì)

Các dạng bài tập thường gặp về chiết khấu

Chúng ta cùng đi qua 2 dạng bài tập thường gặp về chiết khấu đó là: Xác định giá trị của hóa đơn và bài tập tổng hợp.

Dạng 1: Xác định giá trị của hóa đơn

Question

Custer sells goods on credit to Bull. Bull receieves a trade discount of 10% on the list price of goods from Custer. In addition, Custer offers a 5% settelement discount for payment within 7 days of the invoice date. Bull bought goods from Custer with a list price of $400,000. Sales tax is at 15%. What amount should be included in Custer’s receivables ledger for this transaction?

Answer

List price 400,000
Trade discount (400,000 × 10%) 40,000
360,000
Sales tax (360,000 × 95% × 15%) 51,300
Invoice amount 411,300

Ghi chú: Giá trị để tính sales tax sẽ được khấu trừ tất cả các khoản chiết khấu, bất kể khách hàng có nhận hay không. Do đó, trong trường hợp này, công ty Bull không trả tiền cho Custer trong thời hạn 7 ngày thì khoản chiết khấu thanh toán vẫn được trừ đi khi tính sales tax.

Từ đó, giá trị ghi trên sổ của đơn hàng là $411,300.
Dr: AR  $411,300
Cr: Sales tax $51,300 (output tax)
Cr: Sales $360,000
Nếu Bull thanh toán trong vòng 7 ngày, kế toán của Custer sẽ ghi nhận:
Dr: Cash $390,735
Dr: Discount allowed $20,565
Cr: AR $411,300

Nếu Bull thanh toán sau 7 ngày, kế toán của Custer sẽ ghi nhận:
Dr: Cash $411,300
Cr: AR $411,300

Dạng 2: Bài tập tổng hợp

Question

Lee is a sole trader who does not keep all accounting records. The following details relate to his transactions with credit customers and suppliers for the year ended 31 March 2010:

Trade receivables, 1 April  2009 $104,000
Trade payables, 1 April 2009, $54,000
Cash received from customers $735,000
Cash paid to suppliers $328,000
Discount allowed $12,000
Discount received $2,000
Contra between payables and receivables ledgers $3,000
Trade receivables, 31 March 2010 $146,000
Trade payables, 31 March 2010 $77,000

What figures should appear in Lee’s income statement for the year ended 31 March 2010 for purchases and for sales, assuming that all sales are on credit?

Answer

Payables
Cash (paid to suppliers) 328,000 Opening balance 54,000
Discount received 2,000 Purchase (410,000 – 54,000) 356,000
Contra 3,000
Bal c/d 77,000
410,000 410,000
Closing balance 77,000

Để tính được hai số liệu trên, các bạn xác định xem cần tìm số liệu đó ở trong tài khoản nào. Đối với hàng mua (purchases) trong năm, các bạn có thể tìm trong tài khoản AP và ngược lại với hàng bán (Sales), chúng ta sẽ tìm trong tài khoản AR.

Receivables
Opening balance 104,000 Cash (received from customers) 735,000
Sales (896,000 – 104,000) 792,000 Discount Allowed 12,000
Contra 3,000
Bal c/d 146,000
896,000 896,000
Closing balance 146,000

Vì vậy, số ghi trên Income statement cho Purchases là $356,000 và cho Sales là $792,000.

Kết luận

Chiết khấu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các giao dịch thương mại hiện nay. Hy vọng rằng, qua bài viết này, SAPP đã đem lại cho các bạn các kiến thức bổ ích và thiết thực cho môn học F3 ACCA.

>>> Xem thêm:

Chia sẻ
Chia sẻ
Sao chép
Bài viết liên quan
ACCA có bao nhiêu môn? Từ A – Z hệ thống môn học ACCA

ACCA là tên viết tắt của Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (The...

#1 Hạch Toán Là Gì? Các Kiểu Hạch Toán Cơ Bản Hiện Nay

Hạch toán - một thuật ngữ thường thấy trong ngành kế toán nhưng không phải...

#1 Cách Định Khoản Phải Thu Khách Hàng – TK131 Theo TT200

Tài khoản phải thu khách hàng là tài khoản quan trọng phải có ở tất...

6 Điều Đáng Lưu Ý Giúp Sinh Viên Học ACCA F1 – F3 Hiệu Quả

Nếu bạn là 1 sinh viên năm 2 hiện đang theo đuổi ngành kế toán...

03 Điểm Đặc Biệt Trong Kỳ Tuyển Dụng Fresh Graduate Của Các BIG4

Mỗi năm BIG4 thường có 2 kỳ tuyển dụng chính là kỳ Graduate Recruitment Program...

So sánh chi tiết từ A – Z chứng chỉ CGMA vs ACCA

Đọc ngay bài viết so sánh chứng chỉ ACCA và CIMA để tìm hiểu sự...

#Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Vai Trò Ra Sao Đối Với Doanh Nghiệp?

Có thể nói kiểm toán nội bộ đóng một vai trò vô cùng quan trọng...

Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Qua Các Kênh Youtube và Từ Điển Online

Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính và Kinh Doanh đòi hỏi các bạn cần có...