#Thuế Giá Trị Gia Tăng Là Gì? Đối Tượng Áp Dụng Thuế Giá Trị Gia Tăng

Khám phá định nghĩa và đối tượng áp dụng của Thuế Giá Trị Gia Tăng (VAT) trong bài viết này. Hiểu rõ hơn về một trong những loại thuế quan trọng nhất trong hệ thống thuế quốc gia.

Thuế Giá Trị Gia Tăng (VAT) là một trong những loại thuế quan trọng và phổ biến nhất trên khắp thế giới, đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách của nhiều quốc gia. Thuế này đã tồn tại trong hầu hết các nền kinh tế phát triển và mới nổi, đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các dự án và dịch vụ của chính phủ. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn về cách hoạt động và áp dụng của thuế giá trị gia tăng. Bài viết này Sapp Academy sẽ trình bày chi tiết về Thuế VAT là gì và đối tượng áp dụng.

1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một dạng thuế gián thu áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất và lưu thông đến người tiêu dùng cuối cùng. Đây là một loại thuế quan trọng giúp cân bằng ngân sách của Nhà nước và đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước. 

Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định chi tiết về cách tính thuế, các quy định miễn thuế và thuế suất ưu đãi. Loại thuế này được nộp trực tiếp vào ngân sách Nhà nước dựa trên mức độ tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, đảm bảo tính công bằng và chính xác trong thu thuế.

2. Đặc điểm của thuế GTGT

Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một hình thức thuế độc lập được áp dụng trong nhiều quốc gia trên khắp thế giới. Dưới đây là một số đặc điểm chi tiết đặc biệt của thuế VAT:

  • Thuế GTGT là thuế gián thu

Thuế GTGT (thuế giá trị gia tăng) là một loại thuế gián thu. Điều này có nghĩa rằng thuế này không được tính trực tiếp từ người tiêu dùng cuối cùng, mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước thay cho người tiêu dùng. Thuế này được tính bằng cách cộng vào giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ, mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua chúng.

  • Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp

Thuế GTGT áp dụng tại mọi giai đoạn của chuỗi sản xuất và luân phiên không trùng lặp. Điều này có nghĩa là tại mỗi giai đoạn, thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị gia tăng của giai đoạn đó và không cộng dồn thuế từ các giai đoạn trước đó. Tổng số thuế GTGT thu được từ một sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ bằng với số thuế tính trên giá bán cuối cùng cho người tiêu dùng. Do đó, thuế GTGT được coi là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp.

  • Thuế GTGT được đánh thuế theo nguyên tắc điểm đến

Thuế GTGT được áp dụng theo nguyên tắc điểm đến, có nghĩa rằng thuế GTGT sẽ được áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ dựa trên nơi chúng được sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng nội địa, bất kể xem chúng được sản xuất trong nước hay nhập khẩu từ nước ngoài. Nguyên tắc này đảm bảo rằng thuế GTGT được đánh thuế tại địa điểm sử dụng và không phụ thuộc vào nguồn gốc hàng hóa hoặc dịch vụ.

  • Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng

Thuế GTGT thuộc loại thuế tiêu dùng thông thường và áp dụng cho hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ. Do đó, thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng, bao gồm nhiều ngành công nghiệp và lĩnh vực khác nhau. Điều này đảm bảo rằng ngân sách nhà nước có nguồn tài chính đáng tin cậy từ thuế GTGT để hỗ trợ các dự án và chương trình quan trọng.

Xem thêm: [Phân Biệt] Hóa Đơn Bán Hàng Và Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng

3. Các mức thuế suất GTGT

Thuế giá trị gia tăng

Dưới đây là thông tin chi tiết về các mức thuế suất khác biệt theo quy định của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008 (sửa đổi 2013, 2016) tại Việt Nam:

3.1. Mức Thuế Suất 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với các loại hàng hóa và dịch vụ sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng theo Điều 5 của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008 (sửa đổi 2013, 2016) khi xuất khẩu. Tuy nhiên, có một số trường hợp bị loại trừ khỏi áp dụng mức thuế suất này, bao gồm:
    • Chuyển giao công nghệ hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
    • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
    • Dịch vụ cấp tín dụng.
    • Chuyển nhượng vốn.
    • Dịch vụ tài chính phái sinh.
    • Dịch vụ bưu chính và viễn thông.
    • Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008 (sửa đổi 2013, 2016).
  • Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu là những sản phẩm dùng ở ngoài Việt Nam hoặc được cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

3.2. Mức Thuế Suất 5%

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với các loại hàng hóa và dịch vụ sau:

  • Nước sạch sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt.
  • Quặng sử dụng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 của Điều 5 của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008 (sửa đổi 2013, 2016).
  • Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
  • Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008 (sửa đổi 2013, 2016).
  • Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp, bông sơ chế, giấy in báo.
  • Thiết bị và dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, sản phẩm hóa dược và dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
  • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
  • Đồ chơi cho trẻ em, sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 của Điều 5 của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008 (sửa đổi 2013, 2016).
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa Học và Công Nghệ 2013.
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2014.

Mức Thuế Suất 10%: Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ không được quy định tại mục (1) và (2).

4. Đối tượng áp dụng thuế GTGT

Đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng

Đối tượng áp dụng thuế GTGT được quy định trong các văn bản pháp luật thường được phân thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể như sau:

4.1. Đối tượng nộp thuế

Hệ thống thuế GTGT áp dụng cho cả tổ chức và cá nhân nhập khẩu, sản xuất, và kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Tuy nhiên, có sự khác biệt quan trọng về cách áp dụng và các quy định thuế. 

  • Tổ chức kinh doanh bao gồm mọi loại hình doanh nghiệp và phải tuân theo các quy định pháp lý phức tạp, chịu thuế GTGT dựa trên doanh thu hoặc giá trị gia tăng.
  • Trong khi đó, cá nhân kinh doanh là những người kinh doanh độc lập hoặc hợp tác trong sản xuất và kinh doanh, nhưng không thành lập pháp nhân riêng biệt và thường đối mặt với quy định thuế đơn giản hơn.

4.2. Đối tượng khi xem xét thuế GTGT

Các loại hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp xem xét thuế GTGT thường được phân loại thành ba nhóm đối tượng chính như sau:

  • Đối tượng chịu thuế GTGT: Đây là những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị kinh doanh phải chịu trách nhiệm tính, khai và nộp thuế GTGT cho các giao dịch mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của họ. Thuế GTGT thường được tính dựa trên giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.
  • Đối tượng không chịu thuế: Nhóm này bao gồm các người tiêu dùng cuối cùng hoặc các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động không nằm trong phạm vi áp dụng thuế GTGT. Những người này không cần phải tính và nộp thuế GTGT vì họ không tham gia vào việc sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ có liên quan đến thuế GTGT.
  • Đối tượng không phải tính, khai, nộp thuế GTGT: Đây là trường hợp đặc biệt trong lĩnh vực thuế GTGT khi các đối tượng tham gia vào các giao dịch nhưng không phải tính, khai và nộp thuế GTGT. Thông thường, đối tượng này thường là những doanh nghiệp được miễn thuế hoặc được áp dụng thuế suất 0% theo quy định của pháp luật thuế. Điều này có thể áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ cụ thể hoặc cho các ngành công nghiệp nhất định để khuyến khích phát triển và giảm giá trị gia tăng đối với những sản phẩm và dịch vụ quan trọng.

5. Quy trình xác định nhóm đối tượng khi xem xét thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng

Xác định đối tượng thuế GTGT cho một hàng hóa hoặc dịch vụ không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Sơ đồ sau đây mô tả quy trình phân loại và danh mục câu hỏi chi tiết, nhằm hỗ trợ người đọc trong việc xác định đúng đối tượng và mức thuế suất GTGT một cách chính xác và thuận tiện.

Thuế giá trị gia tăng

6. Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng phải nộp

6.1. Phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là một trong những phương pháp phổ biến được ưa chuộng trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Qua cách này, doanh nghiệp xác định số tiền thuế VAT phải nộp dựa trên sự khác biệt giữa VAT đầu vào và VAT đầu ra.

VAT đầu vào bao gồm các chi phí đã trả bởi doanh nghiệp để mua sản phẩm, dịch vụ và hàng hóa từ các nhà cung cấp khác. Trong khi đó, VAT đầu ra là số tiền thu được từ khách hàng sau khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ. 

Công thức tính thuế giá trị gia tăng là: 

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào.

Phương pháp khấu trừ được coi là phương pháp hiệu quả nhất, với một trong những ưu điểm quan trọng là tính công bằng trong tính toán thuế. Nó chỉ áp dụng thuế cho giá trị gia tăng mới, trong khi các chi phí đã phát sinh được khấu trừ. Điều này giúp tránh việc tính thuế trên các khoản chi phí đã phát sinh trước đó.

Để áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Doanh thu hàng năm từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ ít nhất 1 tỷ đồng.
  • Hoàn tất các công việc liên quan đến sổ sách kế toán, hóa đơn và chứng từ mua bán theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện hoặc tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ, họ có thể sử dụng nó để tính thuế giá trị gia tăng hàng tháng. Phương pháp này giúp giảm thiểu chi phí thuế và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Xem thêm: #Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Quy Định Hiện Nay Chi Tiêt

6.2. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp áp dụng cho các loại doanh nghiệp và tổ chức khác nhau. Trong phương pháp này, thuế GTGT được tính dựa trên giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ tự sản xuất hoặc cung cấp. Các loại đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Doanh nghiệp và hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo quy định.
  • Doanh nghiệp và hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không tuân theo chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức và cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
  • Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính bằng cách nhân doanh thu với một tỷ lệ phần trăm như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ phần trăm

Các tỷ lệ phần trăm được quy định theo từng hoạt động như sau:

  • Phân phối và cung cấp hàng hóa: 1%
  • Dịch vụ và xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu: 5%
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có liên quan đến hàng hóa, và xây dựng bao gồm nguyên vật liệu: 3%
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Doanh thu để tính thuế GTGT bao gồm tổng số tiền bán hàng hóa và dịch vụ được ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được thu thêm.

Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc doanh thu từ xuất khẩu, tỷ lệ (%) không được áp dụng đối với doanh thu này.

Ví dụ: Công ty TNHH A kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty có doanh thu từ việc bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp. Doanh thu từ bán phần mềm máy tính không chịu thuế GTGT, nên tỷ lệ (%) không áp dụng cho doanh thu này. Tuy nhiên, công ty phải kê khai và nộp thuế GTGT với tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp hoạt động mua, bán và chế tác vàng, bạc, đá quý tính thuế GTGT theo cách khác, dựa trên giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT cụ thể:

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT

Trong trường hợp này, thuế suất thuế GTGT là 10%. Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được tính dựa trên giá thanh toán khi bán trừ giá thanh toán khi mua. Giá thanh toán khi bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu và phí thu thêm mà bên bán được hưởng. Giá thanh toán khi mua xác định dựa trên giá trị vàng, bạc, đá quý mua hoặc nhập khẩu đã bao gồm thuế GTGT dùng cho mua bán và chế tác vàng, bạc, đá quý.

Trường hợp có giá trị gia tăng âm trong kỳ tính thuế, nó sẽ được bù trừ vào giá trị gia tăng dương hoặc kết chuyển để trừ vào kỳ thuế sau trong năm. Tuy nhiên, giá trị gia tăng âm không được kết chuyển sang năm tiếp theo sau khi kết thúc năm dương lịch.

Ngoài ra đội ngũ kế toán có thể tham gia khóa học ACCA để nắm rõ các kiến thức chuyên sâu về tài chính kế toán giúp bạn làm việc một cách hiệu quả và trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực kế toán tài chính. Với chứng chỉ ACCA trong tay con đường sự nghiệp của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn và cơ hội thăng tiến trở nên rộng mở hơn bao giờ hết. Vậy thì còn chần chờ gì nữa mà liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Sapp Academy để được tư vấn giải đáp thắc mắc của bạn và đăng ký tham gia ngay khóa học.  

VAT thường được áp dụng rộng rãi đối với các loại hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng thường phải trả tiền cho thuế này thông qua giá sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ mua. Việc hiểu rõ cách hoạt động của thuế GTGT là gì và đối tượng áp dụng nó không chỉ giúp bạn tuân thủ pháp luật mà còn giúp tối ưu hóa quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp. Hy vọng qua bài viết này bạn đã có cái nhìn tổng quan về thuế Giá Trị Gia Tăng và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Nguồn: Thư viện pháp luật

CẬP NHẬT MỚI NHẤT

TIN TỨC LIÊN QUAN

logo logo

Công Ty Cổ Phần Giáo Dục SAPP

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0107516887

Ngày cấp: 26/07/2016.

Nơi cấp: Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành phố HN

Địa chỉ: Số 20B, Ngõ 37, Phố Đại Đồng, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Cơ sở 1: Tầng 8, Tòa nhà Đức Đại, số 54 Lê Thanh Nghị, quận Hai Bà Trưng Hà Nội.

Cơ sở 2: Tầng 2A, Tòa 27A2, chung cư Green Stars, số 234 Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm.

Cơ sở 3: Lầu 1, số 2A Lương Hữu Khánh, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1

0889 66 22 76 support@sapp.edu.vn Liên hệ hợp tác: marketing@sapp.edu.vn
DMCA.com Protection Status
CFA Institute does not endorse, promote, or warrant the accuracy or quality of the products or services offered by SAPP Academy. CFA®, Chartered Financial Analyst®, CFA Society® are trademarks owned by CFA Institute.
© 2021 Sapp.edu.vn. All Rights Reserved. Design web and SEO by
FAGO AGENCY