Bạn nên sử dụng phương pháp Kế toán quản trị giá thành nào?

Giá thành sản xuất của một sản phẩm hoặc dịch vụ đề cập đến tổng số chi phí mà doanh nghiệp phải chịu để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, công việc hoặc dịch vụ trong điều kiện hoạt động bình thường. Đây thực sự là một khía cạnh phức tạp của kế toán doanh nghiệp, đòi hỏi sự tổng hợp chính xác của các chi phí từ nhiều nguồn khác nhau.

 Hãy cùng SAPP tìm hiểu chi tiết về Kế toán quản trị giá thành và những điều cần lưu ý khi sử dụng các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp trong bài viết dưới đây! 

1. Kế toán quản trị giá thành là gì?

 Trong bộ phận kế toán của doanh nghiệp, Kế toán quản trị giá thành chịu trách nhiệm về việc thu thập và phân tích thông tin về các chi phí và giá thành thực tế của sản phẩm. 

Kế toán quản trị giá thành và kế toán quản trị chi phí là hai vị trí khác nhau trong bộ phận kế toán của một doanh nghiệp, nhưng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau.

Kế toán quản trị giá thành là gì? 

Vị trí kế toán quản trị giá thành thường tồn tại trong các công ty sản xuất do tính đặc thù của quá trình sản xuất. Khác với các công ty thương mại, nơi hàng hóa thường chỉ được mua và bán lại mà không trải qua quá trình chế biến hoặc sản xuất, các công ty sản xuất phải xử lý các nguyên liệu ban đầu để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Quá trình này có thể tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới, với giá thành được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chi phí nguyên liệu, lao động và chi phí sản xuất.

Nội dung của Kế toán quản trị giá thành (KTQTGT) bao gồm các hạng mục cơ bản như sau:

  • Tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm: Bao gồm việc thu thập và ghi nhận các thông tin về chi phí liên quan đến sản phẩm, bao gồm cả chi phí nguyên liệu, lao động và chi phí sản xuất khác, nhằm xác định giá thành thực tế của sản phẩm. 
  • Kiểm soát giá thành và tính định mức sản phẩm: KTQTGT hợp tác chặt chẽ với các bộ phận khác như: sản xuất, tiêu thụ, quản lý để xác định định mức chi phí cho từng sản phẩm. Xác định, tính mức sản phẩm có thể cố định và điều chỉnh linh hoạt để phản ánh đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp. Khi đã có định mức, Kế toán quản trị giá thành sẽ sử dụng định mức này để kiểm soát giá thành.
  • Hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong phạm vi phần hành giá thành: Hạch toán các loại tài khoản kế toán liên quan đến giá thành theo phương pháp kế toán được doanh nghiệp chọn lựa. Xác định và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, tạo cơ sở cho quá trình hạch toán giá thành sản xuất trong một kỳ kế toán toàn diện và chính xác.
  • Lập báo cáo phân tích giá thành sản phẩm  định kỳ hoặc đột xuất: Tạo ra các báo cáo và phân tích hiệu quả sản xuất đối với từng đơn hàng sản xuất bằng cách so sánh giá thành thực tế với giá thành theo kế hoạch. Thực hiện việc lập các báo cáo định kỳ theo yêu cầu, bao gồm: Báo cáo hoạt động sản xuất, Báo cáo giá thành, Báo cáo chi phí sản xuất,...

2. Mục tiêu của Kế toán quản trị giá thành

Có 2 mục tiêu chính khi nói đến Kế toán quản trị giá thành:

Mục tiêu của Kế toán quản trị giá thành

2.1. Xác định giá thành sản phẩm một cách hợp lý

Đây là mục tiêu cốt lõi của Kế toán quản trị giá thành. Thông qua việc theo dõi, phân tích và tổng hợp các khoản chi phí liên quan đến sản xuất, kinh doanh, Kế toán quản trị giá thành giúp doanh nghiệp xác định được giá thành sản phẩm một cách chính xác và hợp lý.

2.2. Đảm bảo sự chính xác trong việc tính toán nguồn lợi nhuận của doanh nghiệp

Dựa trên giá thành sản phẩm được xác định chính xác, doanh nghiệp có thể tính toán được nguồn lợi nhuận một cách chính xác. Giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp để nâng cao lợi nhuận.

Ngoài ra, Kế toán quản trị giá thành còn có một số mục tiêu khác như:

  • Cải thiện hiệu quả hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và tiết kiệm.
  • Kiểm soát chi phí, giúp doanh nghiệp theo dõi, phân tích và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch chi phí và ngân sách cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm/dịch vụ, hiệu quả sử dụng nguồn lực, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cho ban lãnh đạo để đưa ra các quyết định quản lý sáng suốt.

3. Vai trò Kế toán quản trị giá thành trong doanh nghiệp

Kế toán quản trị giá thành đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh một cách hiệu quả. Vai trò cụ thể của Kế toán quản trị giá thành trong doanh nghiệp bao gồm:

Thứ nhất, Kế toán quản trị giá thành cung cấp dữ liệu giá thành cho các hoạt động lập kế hoạch, ngân sách, đầu tư, v.v. So sánh giá thành sản phẩm/dịch vụ với đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể xác định giá bán sản phẩm/dịch vụ phù hợp, từ đó nâng cao lợi nhuận và sức cạnh tranh trên thị trường.

Thứ hai, nhờ vào thông tin về giá thành sản phẩm/dịch vụ mới, phân tích chi phí đầu tư, dự toán lợi nhuận và thời gian hoàn vốn. Kế toán quản trị giá thành hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định đầu tư, bắt đầu từ việc đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư, sau đó lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả và cuối cùng đưa ra được quyết định đầu tư sáng suốt.

Vai trò Kế toán quản trị giá thành trong doanh nghiệp

Thứ ba, Kế toán quản trị giá thành đóng vai trò theo dõi, phân tích và kiểm soát chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả. Phân tích nguyên nhân phát sinh chi phí, xác định các khoản chi phí lãng phí để có biện pháp cắt giảm. Lập bảng kế hoạch và ngân sách chi phí hợp lý cho từng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Từ đó đề xuất quá trình theo dõi và kiểm soát việc thực hiện ngân sách chi phí. 

Thứ tư, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và tiết kiệm. Kế toán quản trị giá thành phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nhân công, chi phí chung để tối ưu hóa hoạt động sản xuất. Đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình sản xuất, kinh doanh nhằm giảm chi phí, nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ và giảm thiểu tỷ lệ hàng hỏng, phế phẩm.

Thứ năm, hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch chi phí và ngân sách cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dựa vào phân tích nhu cầu chi phí, Kế toán quản trị giá thành lập ngân sách chi phí cho từng bộ phận, phòng ban và theo dõi việc thực hiện ngân sách. Đồng thời cung cấp thông tin về ngân sách chi phí cho ban lãnh đạo doanh nghiệp để theo dõi và kiểm soát việc sử dụng nguồn vốn.

4. Các phương pháp Kế toán quản trị giá thành thường dùng

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phụ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm và mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp có thể áp dụng một phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau. Các phương pháp tính giá thành phổ biến bao gồm:

Các phương pháp Kế toán quản trị giá thành thường dùng

4.1. Phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn 

Phương pháp tính giá thành giản đơn, hay còn được gọi là phương pháp trực tiếp, thường được áp dụng cho các doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp có quy trình sản xuất khép kín về mặt kỹ thuật, tức là các bước trong quy trình sản xuất đơn giản và dễ dàng quản lý.
  • Doanh nghiệp sản xuất ít loại sản phẩm nhưng với số lượng lớn, tối ưu hóa quy trình và chi phí sản xuất.
  • Doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất và kinh doanh ngắn, chẳng hạn như nhà máy điện, nhà máy nước, cũng như các doanh nghiệp khai thác và chế biến như quặng, than, gỗ.

Mặc dù vậy, các doanh nghiệp lớn có quy trình sản xuất phức tạp cũng có thể sử dụng phương pháp này nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện sản xuất ít loại sản phẩm với số lượng lớn.

Công thức tính:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Giá thành sản phẩm = Tổng giá thành sản xuất sản phẩm / Số lượng sản phẩm hoàn thành

4.2. Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp định mức thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định. Điển hình là các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có các đặc điểm riêng biệt như may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng),..

Khi sử dụng phương pháp này, doanh nghiệp cần xây dựng và quản lý các định mức sản xuất, đồng thời có khả năng tổng hợp chi phí sản xuất để tính toán giá thành sản phẩm. Đặc biệt, khi áp dụng phương pháp định mức, việc kiểm tra định mức kỹ thuật và kinh tế thường xuyên là rất quan trọng để hạn chế các chi phí vượt quá định mức.

Để có thể tối ưu hóa quá trình hạch toán, Kế toán quản trị giá thành thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Dựa vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế và chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại. Trong quá trình này, đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại và đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm 

Công thức tính:

Tổng giá thành thực tế sản phẩm = Giá thành định mức từng loại sản phẩm × Tỷ lệ chi phí (%)

Trong đó:

  • Tỷ lệ chi phí (%) = (Tổng chi phí sản xuất thực tế của các loại sản phẩm / Tổng giá thành sản xuất định mức các loại sản phẩm) × 100 

4.3. Phương pháp hệ số

Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp có cùng một chu kỳ sản xuất, sử dụng chung nguyên liệu và lao động để sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau. Trong phương pháp này, chi phí không được tập hợp riêng lẻ cho từng sản phẩm mà được phân bổ chung cho toàn bộ quá trình sản xuất.

Các lĩnh vực sản xuất thường áp dụng phương pháp hệ số bao gồm: Hóa chất, may mặc, điện cơ, chế tạo cơ khí và chăn nuôi.

Để xác định giá thành cho từng sản phẩm, các sản phẩm này cần được quy đổi về một loại sản phẩm tiêu chuẩn sử dụng hệ số quy đổi được thiết lập trước. Sản phẩm với hệ số quy đổi là 1 thường được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn.

Trong doanh nghiệp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là các phân xưởng hoặc quy trình công nghệ, trong khi đối tượng tính giá thành là các sản phẩm chính hoàn thành.

Công thức tính:

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn = Tổng giá thành tất cả các loại sản phẩm / Tổng số sản phẩm gốc

Trong đó: 

  • Tổng số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại × Hệ số quy đổi từng loại (Mỗi loại sản phẩm sẽ có một hệ số quy đổi riêng để tính giá thành. Quy ước hệ số 1 là hệ số tiêu chuẩn)
  • Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số sản phẩm tiêu chuẩn × Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn.

4.4. Phương pháp loại trừ chi phí theo các sản phẩm phụ

Phương pháp tính giá thành loại trừ sản phẩm phụ thường được áp dụng trong các quy trình sản xuất nơi mà ngoài việc sản xuất sản phẩm chính còn thu được các sản phẩm phụ có giá trị. Các sản phẩm phụ thường không nằm trong danh mục sản phẩm chính và không được ưu tiên sản xuất. Tỷ trọng về khối lượng và giá trị của các sản phẩm phụ này thường phải nhỏ hơn so với sản phẩm chính, thường dưới 10%.

Ví dụ như các doanh nghiệp chế biến dầu thô, ngoài sản xuất xăng, dầu còn sản xuất được một phần chế phẩm cho nước hoa, nến. Hoặc các doanh nghiệp sản xuất gỗ có thêm sản phẩm phụ là các phế liệu như mùn cưa, gỗ vụn nhỏ, được bán cho các nhà máy gạch hoặc nhà máy giấy.

Để tính giá trị của sản phẩm chính, kế toán cần thực hiện việc loại trừ giá trị của sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí của quá trình sản xuất. Trong quá trình này, giá trị của sản phẩm phụ thường được xác định dựa trên các yếu tố như giá ước tính, giá kế hoạch hoặc giá nguyên liệu ban đầu. Điều này giúp doanh nghiệp đánh giá và quản lý được giá thành của sản phẩm chính một cách chính xác, không bị ảnh hưởng bởi giá trị của các sản phẩm phụ.

Công thức tính: 

Tổng giá thành SP chính hoàn thành trong kỳ = Giá trị SP chính dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ – Giá trị SP phụ thu hồi ước tính – Giá trị SP chính dở dang cuối kỳ

Tỷ trọng của chi phí sản xuất sản phẩm phụ = Chi phí sản xuất sản phẩm phụ / Chi phí sản xuất thực tế

4.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm dựa theo đơn đặt hàng

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng yêu cầu tổ chức kế toán chi phí phải linh hoạt và phụ thuộc vào từng đơn đặt hàng cụ thể.

Trong phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đồng thời cũng là đối tượng để tính giá thành. Giá thành của mỗi đơn đặt hàng bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và chi phí sản xuất chung từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi hoàn thành hoặc chuyển giao cho khách hàng.

Giá trị của những sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau thường được xem là các đơn đặt hàng chưa hoàn thành và được thu thập lại để tính vào giá thành. Đảm bảo rằng các đơn đặt hàng được xử lý một cách toàn vẹn và minh bạch trong quá trình tính toán giá thành.

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng phù hợp với các loại doanh nghiệp sau

  • Xây dựng, xây lắp các công trình hạ tầng riêng biệt.
  • Sản xuất các hàng thủ công, mỹ nghệ lớn và đặc biệt cho riêng từng dự án.
  • Xuất khẩu đơn hàng theo tiêu chuẩn của nước ngoài, chẳng hạn như thủy sản, nông sản, giầy dép, quần áo thời trang.

Công thức tính:

Giá thành của từng đơn hàng = Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí sản xuất chung (*)

Trong đó:

  • Các chi phí sản xuất chung (*) được tính từ thời điểm bắt đầu thực hiện đơn đặt hàng cho đến khi hoàn thành và chuyển giao sản phẩm cho khách hàng.

4.6. Phương pháp phân bước

Phương pháp phân bước (phương pháp tổng cộng chi phí) là phương pháp tính giá thành được áp dụng trong các quy trình sản xuất có tính chất phức tạp, quy trình chế biến liên tục với nhiều công đoạn khác nhau nối tiếp theo trình tự, chẳng hạn như chế biến đồ hộp, đồ gia dụng, quần áo thời trang.

Mỗi công đoạn trong quy trình này đều tạo ra một bán thành phẩm riêng biệt và bán thành phẩm của công đoạn trước sẽ là đầu vào cho công đoạn sau. Đặc điểm quan trọng của loại hình sản xuất này là luôn có sự xuất hiện của sản phẩm dở dang và sản phẩm này có thể xuất hiện ở bất kỳ công đoạn nào trong quy trình.

Sử dụng phương pháp phân bước trong tính giá thành sản phẩm có ưu điểm là các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định, giúp cho việc xây dựng chi phí của kế toán được tổ chức rõ ràng. Tuy nhiên, nhược điểm là tính toán phức tạp và yêu cầu lấy số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, nếu thông tin từ các công đoạn trước không chính xác, có thể ảnh hưởng đến kết quả tính toán của các công đoạn sau.

 Để tính giá thành theo phương pháp này, các chi phí được tập hợp trên từng công đoạn và giá thành được tính toán cho các công đoạn trung gian cũng như sản phẩm thành phẩm ở công đoạn cuối cùng.  Công thức tính cụ thể như sau:

Giá thành thành phẩm hoàn thành trong kỳ = Giá thành sản phẩm giai đoạn 1 + Giá thành sản phẩm giai đoạn 2 + … + Giá thành sản phẩm giai đoạn N

Giả sử một quy trình sản xuất gồm 3 giai đoạn, ta sẽ có cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước như sau:

Giả sử một quy trình sản xuất gồm 3 giai đoạn, ta sẽ có cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước như sau:

5. Những lưu ý khi xây dựng Kế toán quản trị giá thành trong doanh nghiệp

Về mặt lý thuyết, hầu hết các doanh nghiệp với mọi loại hình và ngành nghề đều có thể áp dụng các phương pháp tính giá thành trên. Tuy nhiên, hiệu quả áp dụng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

  • Mức độ phức tạp của hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh phức tạp, đa dạng sản phẩm, nhiều bộ phận tham gia sẽ gặp khó khăn hơn trong việc áp dụng so với doanh nghiệp hoạt động đơn giản.
  • Năng lực của đội ngũ cán bộ kế toán: Cần có kiến thức chuyên môn vững vàng về phương pháp tính giá thành, phần mềm hỗ trợ, v.v.
  • Hệ thống quản lý của doanh nghiệp: Hệ thống quản lý khoa học, hợp lý sẽ hỗ trợ việc thu thập, phân tích dữ liệu chi phí, giá thành hiệu quả.

Một số trường hợp có thể gặp khó khăn khi áp dụng phương pháp giá thành trong kế toán quản trị giá thành:

  • Doanh nghiệp mới thành lập: Chưa có hệ thống quản lý bài bản.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ: Khó xác định chi phí trực tiếp.
  • Doanh nghiệp quy mô nhỏ: Nguồn lực hạn chế.

trên thực tế không phải tất cả các phương pháp kế toán giá thành đều phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp và ngành nghề.

Với sự nỗ lực và quyết tâm, các doanh nghiệp có thể khắc phục khó khăn và áp dụng thành công, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn về Kế toán quản trị giá thành để được hỗ trợ xây dựng hệ thống phù hợp với đặc thù riêng.

Bên cạnh những yếu tố trên, khi xây dựng kế toán quản trị giá thành trong doanh nghiệp hay lựa chọn phương pháp tính giá thành cũng cần xem xét thêm một vài yếu tố khác. 

  1. Đặc điểm ngành nghề và quy trình sản xuất: Các ngành nghề và quy trình sản xuất khác nhau đòi hỏi các phương pháp kế toán khác nhau. Ví dụ, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất theo yêu cầu cụ thể của khách hàng, trong khi phương pháp định mức thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất hàng loạt với quy trình ổn định.
  2. Khả năng tổ chức và quản lý thông tin: Các phương pháp kế toán giá thành yêu cầu sự tổ chức và quản lý thông tin kỹ lưỡng. Do đó, doanh nghiệp cần đảm bảo có hệ thống quản lý thông tin hiệu quả để thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu chi phí một cách chính xác.
  3. Quy mô và phạm vi hoạt động: Các phương pháp kế toán giá thành có thể phù hợp với doanh nghiệp ở một quy mô nhất định hoặc với các phạm vi hoạt động cụ thể. Ví dụ, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng thích hợp cho các doanh nghiệp nhỏ với quy mô sản xuất linh hoạt và đa dạng.
  4. Yếu tố chi phí và giá trị sản phẩm: Các phương pháp kế toán giá thành cũng cần phải phù hợp với tỷ trọng chi phí và giá trị của sản phẩm. Ví dụ, phương pháp tính giá thành loại trừ sản phẩm phụ thích hợp cho các doanh nghiệp có sản xuất phức tạp với nhiều sản phẩm phụ có giá trị nhỏ so với sản phẩm chính.

Vì vậy, trên thực tế không phải tất cả các phương pháp kế toán giá thành đều phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp và ngành nghề. Quan trọng nhất là doanh nghiệp cần phải xác định rõ nhu cầu, đặc điểm riêng của mình để chọn lựa và áp dụng phương pháp kế toán giá thành phù hợp nhất.

Kết luận

Tóm lại, Kế toán quản trị giá thành không chỉ là công cụ quản lý chi phí mà còn là một phần quan trọng của chiến lược kinh doanh tổng thể của mỗi doanh nghiệp. Sự hiểu biết sâu sắc và áp dụng linh hoạt Kế toán quản trị giá thành có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu suất sản xuất, tăng cường tính cạnh tranh và đạt được thành công bền vững trong môi trường kinh doanh ngày nay.

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp quản trị giá và muốn có cái nhìn tổng thể về Kế toán quản trị, bạn nhất định nên tìm hiểu về chương trình đào tạo CMA Hoa Kỳ. Các phương pháp tính giá là nội dung thuộc học phần của môn 1D - Quản trị chi phí của chương trình CMA Hoa Kỳ. Trong học phần này, học viên sẽ được học để hiểu sâu về các phương pháp tính giá và cách để ứng dụng hiệu quả vào thực tế. 

Đây là chứng chỉ không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu, mang tính thực tiễn cao, CMA còn là "bảo chứng" mang giá trị quốc tế cho trình độ chuyên môn của bạn - "chuẩn mực" mới trong lĩnh vực Kế toán quản trị.

Trên đây là những thông tin tổng quan cô đọng và quan trọng nhất về Kế toán quản trị giá thành. Hy vọng bạn đã có thêm cho mình những kiến thức hữu ích và sớm có thể áp dụng vào thực tế doanh nghiệp.

logo logo

Công Ty Cổ Phần Giáo Dục SAPP

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0107516887

Ngày cấp: 26/07/2016.

Nơi cấp: Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành phố HN

Địa chỉ: Số 20B, Ngõ 37, Phố Đại Đồng, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Cơ sở 1: Tầng 8, Tòa nhà Đức Đại, số 54 Lê Thanh Nghị, quận Hai Bà Trưng Hà Nội.

Cơ sở 2: Tầng 2A, Tòa 27A2, chung cư Green Stars, số 234 Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm.

Cơ sở 3: Lầu 1, số 2A Lương Hữu Khánh, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1

19002225 support@sapp.edu.vn Liên hệ hợp tác: marketing@sapp.edu.vn
DMCA.com Protection Status
CFA Institute does not endorse, promote, or warrant the accuracy or quality of the products or services offered by SAPP Academy. CFA®, Chartered Financial Analyst®, CFA Society® are trademarks owned by CFA Institute.
© 2021 Sapp.edu.vn. All Rights Reserved. Design web and SEO by
FAGO AGENCY