CMA20/06/2024

Làm chủ toàn diện báo cáo Tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một công cụ quan trọng trong quản lý tài chính của một tổ chức, cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính (BCTC) là gì?

Theo quy định tại Luật Kế toán số 88/2015/QH13, báo cáo tài chính doanh nghiệp dựa trên biểu mẫu được quy định theo chuẩn mực và chế độ kế toán; là các thông tin kinh tế và tài chính của đơn vị. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và luồng tiền của doanh nghiệp.

Theo quy định pháp luật, tất cả các doanh nghiệp trực thuộc các ngành và thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính hàng năm. Đối với các công ty (tổng công ty) có đơn vị trực thuộc, ngoài báo cáo tài chính hàng năm, phải lập báo cáo tài chính tổng hợp (hợp nhất) cuối kỳ kế toán năm, dựa trên báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập thêm báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo quý).

báo cáo tài chính là gì?

Theo Điều 97, Thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo tài chính có mục đích như sau:

  • Cung cấp thông tin cho ra quyết định: Báo cáo tài chính giúp các bên liên quan, từ CEO, nhà đầu tư, ngân hàng đến cơ quan thuế hiểu rõ tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư, cho vay, điều hành phù hợp
  • Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh: Thông qua các chỉ số về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và các tỷ lệ tài chính, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của mình qua các năm, so sánh với đối thủ cạnh tranh, và phát hiện những điểm mạnh cũng như yếu kém cần cải thiện 
  • Hỗ trợ quản lý và lập kế hoạch tài chính: Báo cáo tài chính cung cấp cơ sở dữ liệu để ban lãnh đạo xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, dự báo ngân sách, và đề ra các biện pháp tăng cường quản trị doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tối ưu hóa lợi nhuận

Ý nghĩa của báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính không chỉ đơn thuần là một nghĩa vụ pháp lý mà còn mang ý nghĩa sâu rộng đối với nhiều đối tượng, đặc biệt là khi quản lý Tài chính doanh nghiệp:

  • Đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp: Báo cáo tài chính cung cấp cái nhìn tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ. Điều này giúp ban quản trị đánh giá tình hình thực tế, phát hiện rủi ro tiềm ẩn, và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời phù hợp với định hướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
  • Đối với nhà đầu tư và chủ nợ: Báo cáo tài chính giúp họ đánh giá khả năng sinh lời, mức độ rủi ro, và triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đây là cơ sở quan trọng để quyết định có nên đầu tư vào cổ phiếu, cho vay vốn hay không.
  • Đối với cơ quan nhà nước:
    • Báo cáo tài chính là công cụ để các cơ quan thuế, tài chính, ngân hàng kiểm tra, giám sát, và hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ các chính sách, chế độ kinh tế – tài chính hiện hành. 
    • Thông tin trên báo cáo tài chính được sử dụng để thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và giám sát việc tuân thủ luật pháp. Bằng cách xem xét báo cáo tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thể đánh giá hiệu quả của các quy định quản lý, đề xuất các biện pháp điều chỉnh cần thiết và đảm bảo sự tuân thủ đúng đắn của doanh nghiệp;
  • Đối với kế toán viên và chuyên viên tài chính: Báo cáo tài chính không chỉ là sản phẩm cuối cùng của công việc mà còn là điểm khởi đầu cho việc phân tích tài chính, tư vấn chiến lược, và hỗ trợ ra quyết định. Những chuyên viên biết cách đọc và phân tích báo cáo tài chính sẽ có cơ hội thăng tiến từ vai trò kế toán truyền thống sang các vị trí quản lý tài chính, FP&A (Financial Planning & Analysis), hoặc CFO.

Ý nghĩa của Báo cáo tài chính doanh nghiệp với chuyên viên tài chính

  • Đồng thời, báo cáo tài chính cũng đáp ứng thông tin cho các đối tượng khác như cổ đông, cổ đông tiềm năng, đối tác kinh doanh và công chúng. Các bên liên quan có thể sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính để đánh giá tính khả thi của việc đầu tư vào doanh nghiệp, đưa ra quyết định hợp tác và xây dựng mối quan hệ kinh doanh.

Phân loại báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng, phạm vi lập báo cáo, và kỳ kế toán. Dưới đây là hai cách phân loại phổ biến nhất:

Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng lẻ

Báo cáo tài chính hợp nhất: Đây là loại báo cáo tổng hợp tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ cùng với tất cả các công ty con mà công ty mẹ nắm quyền kiểm soát. 

Báo cáo tài chính hợp nhất giúp nhà đầu tư và các bên liên quan có cái nhìn toàn diện về hoạt động của toàn tập đoàn, thay vì chỉ nhìn riêng lẻ từng đơn vị.

Theo quy định, các công ty mẹ, tập đoàn bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm: 

  • Bảng cân đối kế toán hợp nhất
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 
  • Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất

Thành phần trong một báo cáo tài chính doanh nghiệp hợp nhất

Báo cáo tài chính riêng lẻ: Đây là báo cáo phản ánh tình hình tài chính và kinh doanh của một doanh nghiệp độc lập, không bao gồm các đơn vị trực thuộc hoặc công ty con. Báo cáo tài chính riêng lẻ thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động riêng của từng đơn vị trong tập đoàn hoặc để phục vụ mục đích quản lý nội bộ.

Báo cáo tài chính năm, Báo cáo tài chính giữa niên độ và theo kỳ lập khác

Báo cáo tài chính năm:

  • Đây là loại báo cáo bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp, phản ánh tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong cả năm tài chính (thường là 12 tháng). Báo cáo tài chính năm được lập theo mẫu đầy đủ, chi tiết nhất, và phải được nộp cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính theo đúng thời hạn quy định.
  • Theo quy định tại Điều 100, Thông tư 200/2014/TT-BTC, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm đối với các doanh nghiệp thông thường là chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm (tức là trước ngày 30/01 của năm sau). Riêng đối với công ty mẹ và tổng công ty nhà nước, thời hạn này được kéo dài lên đến 90 ngày (trước ngày 30/03 của năm sau).

Báo cáo tài chính giữa niên độ:

  • Là loại báo cáo được lập trong khoảng thời gian ngắn hơn một năm, thường là theo quý hoặc 6 tháng. Báo cáo tài chính giữa niên độ bắt buộc đối với các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, hoặc các đơn vị có lợi ích công chúng.
  • Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý là tối đa 20 ngày sau ngày kết thúc kỳ kế toán quý (45 ngày đối với công ty mẹ và tổng công ty Nhà nước), theo quy định tại Điều 100, Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Báo cáo Tài chính doanh nghiệp giữa niên độ

Các doanh nghiệp khác không thuộc các đối tượng bắt buộc nêu trên được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ để phục vụ mục đích quản lý nội bộ, theo dõi tình hình tài chính kịp thời, và đưa ra các điều chỉnh chiến lược phù hợp trong năm.

Hệ thống Báo cáo tài chính Doanh nghiệp: 4 mảnh ghép tạo nên bức tranh toàn cảnh

Theo chế độ kế toán hiện nay tại Việt Nam, báo cáo tài chính doanh nghiệp thông thường được lập thành một bộ báo cáo bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định bằng cách thể hiện quy mô cũng như tương quan giữa tài sản (các nguồn lực) mà công ty kiểm soát với nguồn vốn hình thành nên các tài sản đó.

Thông qua số liệu trên Bảng cân đối kế toán, ta có thể xem được tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp và cách tài sản được hình thành từ các nguồn vốn nào, ngoài ra chúng ta có thể tổng quan và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách tổng quát (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Bảng cân đối kế toán trong một báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD) là báo báo tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh, lãi hay lỗ của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động.

Do hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn là yếu tố được coi trọng nên nhiều người sẽ chọn đọc báo cáo kết quả kinh doanh đầu tiên khi xem xét báo cáo tài chính của một đơn vị. Về cơ bản, BCKQKD thể hiện doanh thu, chi phí phát sinh và lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được trong kỳ thông qua các hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.

Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) thể hiện chi tiết tình hình thu, chi và biến động dòng tiền của doanh nghiệp.

Một báo cáo lưu chuyển tiền tệ được phân chia cụ thể theo:

  • Hoạt động kinh doanh
  • Hoạt động đầu tư
  • Hoạt động tài chính

Dòng tiền ra của doanh nghiệp được thể hiện dưới giá trị âm, trong khi dòng tiền vào là số dương.

Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh Báo cáo tài chính được lập nhằm giải thích và cung cấp thêm thông tin chi tiết cho các thông tin số liệu đã trình bày ở các BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT và các thông tin cần thiết khác theo chuẩn mực kế toán cụ thể.

Thuyết minh Báo cáo tài chính sẽ bao gồm những nội dung:

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp;
  • Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán;
  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng;
  • Các chính sách kế toán áp dụng;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên BCĐKT;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên BCKQKD;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên BCLCTT.

Thuyết minh báo cáo tài chính doanh nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính Doanh nghiệp 

Dù có nhiều phương pháp phân tích báo cáo tài chính khác nhau tuy nhiên đều phải cân nhắc tới 8 yếu tố sau đây. 

Công cụ và kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính 

Phân tích báo cáo tài chính không đơn thuần là nhìn vào các con số trên bảng biểu. Để biến những con số đó thành insight có giá trị, chuyên viên tài chính cần sử dụng đúng công cụ và kỹ thuật phân tích. Cụ thể, các công cụ phân tích chi tiết sẽ được áp dụng như sau:

  • Báo cáo thu nhập – Phân tích theo chiều dọc (Income Statement: Vertical Analysis): Tất cả các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện dưới dạng phần trăm tính theo doanh thu bán hàng thuần (a percentage of net sales revenue). Cách trình bày này cho phép so sánh hiệu quả hoạt động giữa hai thực thể có quy mô khác nhau, đặc biệt là các thực thể trong cùng một ngành.
  • Bảng cân đối kế toán – Phân tích theo chiều dọc (Balance Sheet: Vertical Analysis): Tất cả các khoản mục trong bảng cân đối kế toán được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của tổng tài sản (hoặc tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của cổ đông, tương đương với tổng tài sản)
  • Phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis)Phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis), còn được gọi là phân tích xu hướng năm cơ sở (base-year trend analysis), được sử dụng kết hợp với các báo cáo theo tỷ trọng để kiểm tra các thay đổi trong tài khoản theo thời gian.

Chỉ số thanh khoản 

Các loại chỉ số thanh khoản giúp đánh giá khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn của một doanh nghiệp, và khả năng doanh nghiệp đó có tiền mặt để đáp ứng các nhu cầu bất ngờ. Chúng thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Có 5 loại chỉ số thanh khoản chính sau:

  • Chỉ số thanh khoản hiện thời (Current ratio): Là thước đo xem có bao nhiêu tài sản hiện tại có sẵn để thanh toán các khoản nợ hiện tại.
  • Chỉ số thanh khoản nhanh (Quick ratio): (Hay còn được gọi là chỉ số kiểm định nhanha- acid-test ratio), có cách tính  tương tự như chỉ số thanh toán hiện thời. Tuy nhiên, nó không bao gồm hàng tồn kho và chỉ bao gồm các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao hơn (liquid current assets).
  • Chỉ số thanh toán bằng tiền mặt (Cash ratio): Là chỉ số thanh khoản bảo thủ nhất. Tử số chỉ bao gồm tiền mặt và chứng khoán có thể bán được (marketable securities). 

Phân loại chỉ số thanh khoản trong báo cáo tài chính doanh nghiệp

  • Chỉ số thanh toán bằng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (Operating cash flow ratio): Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh, như được báo cáo trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Chỉ số vốn lưu động ròng (Net working capital ratio): Đây là tỉ lệ giữa vốn lưu động ròng (tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn) trên tổng tài sản. Chỉ số vốn lưu động ròng tăng dần cho thấy doanh nghiệp đang có tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao hơn, trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn giảm xuống.

Chỉ số khả năng thanh toán

Chỉ số khả năng thanh toán giúp đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính dài hạn của công ty. Nó là thước đo sức khỏe tài chính của công ty dựa trên nhiều dạng chỉ số khác nhau… bao gồm: 

  • Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to equity ratio): Đo lường mức độ rủi ro tài chính, cho biết mối quan hệ giữa tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Chỉ số cao cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nợ, rủi ro đối với các chủ nợ lớn hơn. 
  • Chỉ số nợ dài hạn trên tổng tài sản (Long- term dDebt to eEquity): Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa các khoản nợ dài hạn so vớivà vốn chủ sở hữu của cổ đông.
  • Chỉ số nợ trên Tổng tài sản (Debt to total assets): Chỉ số này phản ánh tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, cho thấy phần tài sản được tài trợ bằng nợ.
  • Chỉ số khả năng chi trả các chi phí cố định (Fixed charge coverage): Đo lường khả năng doanh nghiệp trả các chi phí tài trợ cố định, bao gồm lãi vay và các khoản trả nợ bắt buộc, từ thu nhập trước thuế và phí cố định. 
  • Chỉ số thanh toán lãi vay (Interest coverage): Đo lường khả năng chi trả lãi vay từ thu nhập trước thuế và lãi vay
  • Chỉ số giá/dòng tiền trên chi phí cố định: Đánh giá khả năng chi trả các chi phí cố định bằng tiền mặt thay vì dựa vào thu nhập kế toán. Nó trả lời câu hỏi liệu công ty có đủ tiền mặt để trả cho các khoản phí cố định mà họ phải chịu hay không.

Chỉ số hoạt động  

Chỉ số hoạt động đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và quản lý rủi ro tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp, đặc biệt là rủi ro vỡ nợ. Các chỉ số này tập trung vào ba loại tài sản và nghĩa vụ chính:

  • Hàng tồn kho (inventory): Đánh giá tốc độ luân chuyển hàng hóa trong kho.
  • Khoản phải thu (accounts receivable): Đo lường khả năng thu hồi nợ từ khách hàng.
  • Khoản phải trả (accounts payable): Phản ánh khả năng doanh nghiệp quản lý nghĩa vụ thanh toán với nhà cung cấp.

Chỉ số tập trung trong báo cáo tài chính doanh nghiệp

Phân tích này được thực hiện để xác định độ dài của chu kỳ kinh doanh (length of the operating cycle). Đây là khoảng thời gian được tính từ khi mua nguyên vật liệu/hàng hóa vào kho đến khi nhận được tiền từ việc bán những hàng hóa đó.

Ngoài ra, một phân tích sâu hơn có thể được thực hiện để xác định độ dài của Vòng quay tiền mặt (cash cycle). Điều này thể hiện lượng thời gian mà tiền mặt của công ty bị ràng buộc trong hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Khả năng sinh lời 

Khả năng sinh lời thể hiện mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận từ doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu hoặc các nguồn lực khác. Từ báo cáo tài chính, chúng ta có thể phân tích khả năng sinh lời thông qua các chỉ số chính:

  • Biên lợi nhuận gộp (gross profit margin): đo lường tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu, phản ánh hiệu quả sản xuất hoặc kinh doanh cốt lõi.
  • Biên lợi nhuận ròng (net profit margin): đo lường lợi nhuận ròng sau thuế so với doanh thu, đánh giá hiệu quả quản lý chi phí và thuế.
  • ROA – tỷ suất sinh lợi trên tài sản (return on assets): cho biết khả năng sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận.
  • ROE – tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (return on equity): đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của cổ đông.
  • Tăng trưởng lợi nhuận (earnings growth): phân tích xu hướng lợi nhuận theo thời gian để dự báo khả năng sinh lời trong tương lai.

Ngoài ra, khi phân tích khả năng sinh lời, cần cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng như biến động doanh thu, chi phí hoạt động, chính sách giá, lạm phát và thay đổi trong môi trường kinh doanh. Những phân tích này giúp nhà quản trị ra quyết định chiến lược, tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì sức khỏe tài chính lâu dài.

Chỉ số đánh giá 

Khi thực hiện phần phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, việc sử dụng các chỉ số đánh giá là rất quan trọng để đưa ra kết luận rõ ràng về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động. Dưới đây là một số nhóm chỉ số cơ bản và cách hiểu khi áp dụng.

Tỷ suất trên cổ phiếu ( Per-share Ratio)

Chỉ số EPS trong báo cáo tài chính doanh nghiệp

  1. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earnings per share – EPS): EPS cho biết số tiền thu nhập trong giai đoạn hiện tại có thể được liên kết với một cổ phiếu phổ thông của một công ty. Nó thể hiện thu nhập ròng kiếm được trên mỗi cổ phần của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành.
  2. Tỷ lệ trên mỗi cổ phiếu (Per-Share Ratios): Tỷ lệ trên mỗi cổ phiếu là một phần quan trọng của phân tích tỷ lệ. Các nhà đầu tư dựa vào các tỷ lệ này để đánh giá hiệu quả hoạt động và định giá các công ty.
    • Tỷ lệ giá / EBITDA (Price / EBITDA): đo lường tỷ lệ giá cổ phiếu so với thu nhập trước lãi vay, thuế, khấu hao và khấu trừ tài sản cố định. Tỷ lệ này phản ánh mức giá thị trường của một cổ phiếu so với thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
    • Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (Book value per share): Chỉ số này thể hiện giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu phổ thông. Nó phản ánh số tiền lý thuyết mà cổ đông có thể nhận được nếu công ty thanh lý toàn bộ tài sản và trả hết nợ.
    • Chỉ số P/E (Price/Earnings): Đánh giá mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) với thu nhập trên một cổ phiếu (EPS). Chỉ số P/E thể hiện mức giá mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu.
    • Hệ số thị trường trên giá trị sổ sách (Market/Book ratios): Tỷ lệ thị trường trên giá trị sổ sách đo lường mức định giá thị trường của một công ty so với giá trị sổ sách
    • Hệ số giá / Doanh thu (Price-Sales Ratio): Đo lường giá thị trường của cổ phiếu so với doanh thu trên mỗi cổ phiếu. Nó cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu đôla cho mỗi đôla doanh thu mà công ty tạo ra.

Cổ tức

Với các chỉ số cổ tức, nhà đầu tư sẽ quan tâm tới 3 con số thể hiện tỷ suất, tỷ lệ sau: 

  • Tỷ suất lợi nhuận (Earnings yield): Lợi tức thu nhập là tỷ suất lợi nhuận trên giá thị trường của một cổ phiếu phổ thông.
  • Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout ratio): Tỷ lệ chi trả cổ tức đo lường phần lợi nhuận ròng của công ty được chi trả cho cổ đông dưới hình thức cổ tức.
  • Tỷ lệ cổ tức (Dividend yield): Cho biết tỷ suất lợi nhuận bằng tiền mặt mà cổ đông nhận được từ cổ tức so với giá cổ phiếu thị trường.

3 con số quan trọng trong chỉ số chi trả cổ tức

Tỷ suất hoàn vốn của cổ đông (Shareholder Return)

Tỷ suất hoàn vốn của cổ đông đo lường tổng lợi nhuận mà cổ đông nhận được từ cổ phiếu, bao gồm cổ tức và lãi vốn, so với giá trị đầu tư ban đầu của họ trong một khoảng thời gian nhất định.

Cân nhắc đặc biệt khi sử dụng tỷ lệ tài chính 

Mặc dù các tỷ lệ tài chính là công cụ hữu ích cho phân tích doanh nghiệp, chúng cần được sử dụng cẩn thận và với sự hiểu biết đầy đủ về bối cảnh. Có một số yếu tố đặc biệt có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy và tính so sánh của các tỷ lệ tài chính, đặc biệt khi phân tích các công ty có hoạt động quốc tế, hoặc trong các môi trường kinh tế đặc thù. Việc nhận thức được những cân nhắc này giúp các nhà phân tích tránh những kết luận sai lệch và đưa ra đánh giá chính xác hơn.

Doanh thu và các cân nhắc quan trọng về nguồn thu

Sau khi doanh thu được ghi nhận theo mô hình năm bước (xác định hợp đồng với khách hàng, xác định nghĩa vụ thực hiện, xác định giá giao dịch, phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện, và ghi nhận doanh thu khi nghĩa vụ được đáp ứng), các nhà phân tích cần quan tâm đến ba yếu tố quan trọng. Đó là: 

  • Nguồn gốc của doanh thu
  • Tính ổn định của doanh số bán hàng
  • Xu hướng bán hàng theo từng giai đoạn.

Biến động ngoại hối và tác động đến tỷ lệ tài chính

Đối với các công ty có hoạt động quốc tế, biến động tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo tài chính và do đó làm sai lệch các tỷ lệ tài chính. Giao dịch ngoại tệ bao gồm các giao dịch hoạt động (nhập khẩu, xuất khẩu, vay, cho vay và giao dịch đầu tư) và hợp đồng hối đoái kỳ hạn.

Lưu ý biến động tỷ giá hối đoái khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp

Khi tỷ giá hối đoái thay đổi giữa thời điểm phát sinh giao dịch và thời điểm thanh toán thực tế, sẽ xuất hiện lãi hoặc lỗ giao dịch ngoại hối. Đối với các giao dịch chưa được thanh toán, chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái được sử dụng để ghi nhận giao dịch ban đầu và tỷ giá hối đoái tại ngày lập bảng cân đối kế toán (tỷ giá hối đoái hiện hành) là lãi hoặc lỗ chưa thực hiện.

Lạm phát và các chỉ số tài chính 

Lạm phát làm cho các khoản mục tiền tệ trên bảng cân đối kế toán (ví dụ: các khoản phải thu, các khoản phải trả…) tăng lên và các khoản mục phi tiền tệ (ví dụ: tài sản cố định và hàng tồn kho) giữ nguyên giá gốc. 

Khi lạm phát đáng kể, giá trị tài sản cố định có thể bị đánh giá thấp. Điều này dẫn đến việc tổng giá trị tài sản của công ty cũng bị đánh giá thấp, đặc biệt với các công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao. 

Thay đổi trong xử lý kế toán

Sự thay đổi trong cách xử lý kế toán có ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo tài chính. Một số thay đổi yêu cầu điều chỉnh hồi tố, trong khi một số thông tin khác được cập nhật trong báo cáo những kỳ sau. Trong đó, điều chỉnh hồi tố, yêu cầu tính toán lại các số liệu dựa trên thông tin tài chính mới phát hành.

Chất lượng thu nhập và khả năng sinh lời 

Phân tích chất lượng thu nhập và khả năng sinh lời giúp bạn tách biệt những khoản lợi nhuận thực sự từ hoạt động kinh doanh cốt lõi với các yếu tố tạm thời. Từ đó, đưa ra những đánh giá chính xác về sức khỏe tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

Phân tích chất lượng thu nhập từ báo cáo tài chính doanh nghiệp

Đây là một tiêu chí đánh giá mức độ thu nhập của một công ty “có thể lặp lại, có thể kiểm soát và có thể cấp vốn” như thế nào, trong số các yếu tố khác. Thu nhập này phải đến từ các hoạt động điều hành cốt lõi của một doanh nghiệp, không phát sinh doanh thu bất thường, sử dụng thủ thuật kế toán để tạo lợi nhuận đột biến.

Các quy định cần nhớ về Báo cáo tài chính 

Nguyên tắc thiết lập và trình bày Báo cáo tài chính

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải tuân thủ 7 nguyên tắc cơ bản để đảm bảo tính nhất quán, minh bạch và so sánh được.

Những nguyên tắc này không chỉ mang tính bắt buộc về mặt pháp lý mà còn đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng hoạt động của doanh nghiệp.

7 nguyên tắc cơ bản bao gồm:

  1. Nguyên tắc tuân thủ chuẩn mực kế toán: Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân theo chuẩn mực kế toán “Trình bày báo cáo tài chính” và các chuẩn mực khác có liên quan. Toàn bộ thông tin quan trọng phải được giải trình cụ thể để người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp. 
  2. Nguyên tắc hoạt động liên tục: Khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của mình. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần.
  3. Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Các báo cáo tài chính (trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ) phải được lập theo nguyên tắc dồn tích. Theo nguyên tắc này, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hoặc thực chi tiền.
  4. Nguyên tắc nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác. 
  5. Nguyên tắc trọng yếu và hợp nhất: Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Thông tin trọng yếu là thông tin có tính quyết định đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp 
  6. Nguyên tắc thận trọng: Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi, và nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
  7. Nguyên tắc phân loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên bBảng cân đối kế toán phải được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn. Trong từng phần ngắn hạn và dài hạn, các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần. 

Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

Thời hạn nộp báo cáo tài chính được quy định khác nhau tùy theo loại hình và quy mô doanh nghiệp, đảm bảo tính linh hoạt phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng đơn vị.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp nhà nước

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Riêng đối với công ty mẹ và tổng công ty nhà nước, thời hạn này là 90 ngày.

Đối với báo cáo tài chính quý, thời hạn nộp chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý, còn công ty mẹ và tổng công ty nhà nước có 45 ngày. 

Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Ví dụ, với kỳ kế toán năm 2024 (từ 01/01/2024 đến 31/12/2024), thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 là ngày 30/01/2025.

Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các đơn vị kế toán khác

Theo Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTCThông tư 24/2024/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2025, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Với kỳ kế toán năm 2024, các doanh nghiệp này cần nộp báo cáo không muộn hơn ngày 31/3/2025.

Mức phạt khi nộp chậm hoặc lập sai báo cáo tài chính

Việc vi phạm các quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính có thể khiến doanh nghiệp phải chịu các mức xử phạt hành chính nghiêm khắc theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP.

  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định; hoặc công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định
  • Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định; nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp phải kiểm toán; nộp báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên; hoặc công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định 
  • Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Thông tin hoặc số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật; hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.
  • Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng – mức phạt cao nhất – đối với các hành vi: Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc không công khai báo cáo tài chính theo quy định. Đây là mức xử phạt nghiêm khắc nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp.

Mức phạt cá nhân chậm nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp

Theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP, các mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân vi phạm, mức phạt sẽ bằng 50% mức phạt đối với tổ chức. Ngoài các mức phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp và công khai báo cáo tài chính, buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ.

(Nguồn: https://daibieunhandan.vn/doanh-nghiep-bi-xu-phat-the-nao-neu-cham-nop-bao-cao-tai-chinh-cho-co-quan-nha-nuoc-post373559.html)

Phân tích toàn diện Báo cáo tài chính doanh nghiệp cùng chứng chỉ CMA

Nhiều người lầm tưởng rằng chỉ cần biết các nguyên tắc kế toán cơ bản là có thể đọc hiểu Báo cáo tài chính. Tuy nhiên, đây không chỉ là một bảng tổng hợp các con số tài chính, mà chúng còn là tấm gương phản chiếu sức khỏe, chiến lược và rủi ro của cả một doanh nghiệp.

Để thực sự hiểu và phân tích BCTC một cách chính xác, bạn cần một nền tảng kiến thức chuyên sâu và đa chiều, từ tài chính, quản trị, đến hiểu biết về ngành. Việc chỉ nhìn vào lợi nhuận ròng tăng hay giảm là chưa đủ. Bạn cần khả năng bóc tách, liên kết dữ liệu và nhận diện những lỗ hổng tài chính tiềm ẩn, điều mà kiến thức bề mặt không thể đáp ứng.

Để diễn giải chính xác một báo cáo tài chính doanh nghiệp, chúng ta cần bổ sung kiến thức vượt ra khỏi khuôn khổ của kế toán tài chính truyền thống. Bạn cần hiểu câu chuyện đằng sau các con số và trả lời được các câu hỏi như:

  • Tại sao chi phí tăng?
  • Dòng tiền đang gặp vấn đề ở đâu?
  • Quyết định đầu tư này hiệu quả đến mức nào? 

Đây chính là những giá trị cốt lõi mà chương trình CMA (Certified Management Accountant) mang lại. Không giống như các chứng chỉ chỉ tập trung vào việc lập báo cáo, CMA tập trung rèn luyện tư duy sử dụng thông tin tài chính để ra quyết định chiến lược.

Có thể nói, chứng chỉ CMA là “đòn bẩy” vững chắc và là sự chuẩn bị tốt nhất về kỹ năng và kiến thức chuyên môn để học viên trang bị tư duy Quản trị Tài chính vượt khuôn khổ truyền thống, đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo như: Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính, Chuyên gia tư vấn tài chính, Cố vấn tài chính nội bộ…

Chứng chỉ CMA là đòn bẩy năng lực khi lập BCTCDN

Hiện nay, SAPP đang là một trong những đơn vị đào tạo chứng chỉ CMA hàng đầu. Với Chương trình đào tạo được thiết kế dựa trên Khung giáo dục toàn diện – UDL (Universal Design for Learning), lấy học viên làm trọng tâm. Chương trình đào tạo CMA tại SAPP sẽ đem đến trải nghiệm học tập tối ưu nhất cho người học, đảm bảo cam kết đầu ra dành cho kỳ thi CMA gần nhất bằng văn bản.

Để có góc nhìn toàn diện về quá trình lập và phân tích BCTC, hiểu được cặn kẽ ý nghĩa của từng con số, cũng như nâng tầm kiến thức về Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, hãy liên hệ đội ngũ tại SAPP để được tư vấn chi tiết về chứng chỉ Kế toán Quản trị CMA. 

Những câu hỏi thường gặp (FAQ)

Đối tượng doanh nghiệp nào cần lập Báo cáo tài chính?

Theo quy định Điều 99 Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế tại Việt Nam. 

Điều này có nghĩa là mọi doanh nghiệp đang hoạt động, không phân biệt quy mô hay ngành nghề, đều có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác và đúng thời hạn. Các đối tượng bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính năm bao gồm: 

  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty cổ phần
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên)
  • Công ty hợp danh
  • Doanh nghiệp nhà nước
  • Công ty đại chúng, công ty niêm yết

Báo cáo tài chính và báo cáo quản trị khác nhau như thế nào? 

Báo cáo tài chính trả lời câu hỏi “Tiền đã đi đâu?” trong quá khứ cho các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp. Trong khi đó, báo cáo quản trị trả lời câu hỏi “Tiền đang đi đâu và sẽ tới từ đâu?” cho ban lãnh đạo nội bộ.

Báo cáo tài chính được thiết kế chủ yếu cho các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp như nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước. Đây là yêu cầu bắt buộc theo quy định pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ. 

Báo cáo tài chính doanh nghiệp là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính minh bạch

Ngược lại, báo cáo quản trị được thiết kế độc quyền cho mục đích nội bộ, giúp ban lãnh đạo và các nhà quản lý có cái nhìn chi tiết vào từng khía cạnh hoạt động để đưa ra quyết định chiến lược.

Tại sao phải phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp? 

Phân tích báo cáo tài chính giúp các đối tượng sử dụng nhìn nhận được toàn diện và sâu sắc tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, chỉ cần qua phân tích Báo cáo tài chính, người quản trị sẽ có được góc nhìn đầy đủ nhất về: 

  • Đánh giá khả năng thanh toán và tính thanh khoản
  • Đánh giá khả năng sinh lời
  • Dự báo và lập kế hoạch tài chính
  • Đánh giá cấu trúc tài chính và rủi ro
  • Định giá doanh nghiệp 

Các doanh nghiệp SME có cần lập Báo cáo tài chính đầy đủ không?

Có, theo quy định pháp luật Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp, bao gồm cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), cần lập báo cáo tài chính đầy đủ. Tuy nhiên, SME có thể áp dụng chế độ kế toán đơn giản hơn:

  • Các SME được phép lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, được thiết kế riêng với các quy định đơn giản hơn so với Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp lớn hơn.
  • Ngay cả khi áp dụng Thông tư 133, hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc vẫn bao gồm các báo cáo cơ bản như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Tạm kết

Như vậy thông qua bài viết, hy vọng quý độc giả đã giải đáp được thắc mắc báo cáo tài chính doanh nghiệp là gì. Báo cáo tài chính đáp ứng nhu cầu quản lý và quyết định kinh tế của chủ doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho các đối tượng khác như nhà đầu tư, ngân hàng, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước. Việc phân tích và hiểu rõ các thông tin trên báo cáo tài chính doanh nghiệp giúp chúng ta đánh giá và phân tích tình hình kinh doanh, đưa ra quyết định đúng đắn và tối ưu hóa sử dụng tài nguyên vốn.

Thông tin liên hệ:

Chia sẻ
Chia sẻ
Sao chép
Bài viết liên quan
# Rủi Ro Và Giải Pháp Trong Kiểm Soát Bán Hàng Và Giao Hàng

Kiểm soát bán hàng và giao hàng góp phần quan trọng trong việc đảm bảo...

Top 3 Điều Cần Biết Về Kỳ Thi CMA

Kỳ thi CMA Hoa Kỳ tập trung vào kiến thức và kỹ năng trong lĩnh...

Dự phóng Báo cáo Tài chính là gì? Chi tiết từ A – Z!

Dự phóng báo cáo tài chính là một phần quan trọng trong quá trình quản...

CMA Part 2 Section B: Corporate Finance

Bạn đang tìm hiểu CMA Part 2 Section B và tò mò không biết môn...

# Ban Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ

Ban kiểm soát nội bộ là gì? Chức năng, nhiệm vụ của ban kiểm soát...

5+ thủ thuật “làm đẹp Báo cáo Tài chính” và cách nhận diện

Báo cáo Tài chính là công cụ quan trọng để đánh giá tình trạng tài...

Tài chính doanh nghiệp là gì? Đảm nhận chức năng như thế nào?

Nắm vững kiến thức về tài chính doanh nghiệp là rất quan trọng khi tham...

Chứng chỉ Kế toán trưởng là gì? Kế toán trưởng có bắt buộc phải có chứng chỉ kế toán trưởng?

Kế toán trưởng là một trong những vị trí quan trọng và có nhiều cơ...