#Đối Tượng Chịu Thuế GTGT 0% Theo Quy Định Hiện Nay

Tìm hiểu các đối tượng chịu thuế GTGT 0% theo quy định hiện hành. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ về những quy định và điều kiện áp dụng mới nhất trong hệ thống thuế GTGT.

Thuế GTGT (Thuế Giá trị gia tăng) là một khía cạnh quan trọng trong hệ thống thuế của một quốc gia, đóng một vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các dự án quốc gia và cung cấp các dịch vụ công cộng. Tuy nhiên, không phải tất cả cá nhân hoặc doanh nghiệp đều chịu thuế GTGT với mức thuế 10% như mặc định. Hiện nay, theo quy định của pháp luật có một số đối tượng được miễn thuế GTGT hoặc áp thuế với mức thuế 0%. Bài viết này SAPP Academy sẽ tổng hợp một số thông tin về các đối tượng chịu thuế GTGT 0% theo quy định hiện nay.

1. Đối tượng chịu thuế GTGT 0 (thuế suất 0%)

Đối tượng chịu thuế gtgt 0%

Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định 4 nhóm đối tượng được áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:

  • Hàng hóa dịch vụ sử dụng cho việc xuất khẩu ra nước ngoài.
  • Các hoạt động xây dựng và lắp đặt cho các công trình ở nước ngoài và khu vực không chịu thuế quan.
  • Dịch vụ vận tải quốc tế.
  • Các đối tượng không bị áp thuế giá trị gia tăng và thực hiện việc xuất khẩu.

1.1. Hàng hóa xuất khẩu

  • Hàng hóa dùng cho việc xuất khẩu, bao gồm ủy thác xuất khẩu.
  • Hàng hóa được bán cho các tổ chức hoặc cá nhân đặt tại khu vực không chịu thuế quan, và cho các cửa hàng được miễn thuế.
  • Hàng hóa được xác định cho việc chuyển giao ngoài lãnh thổ quốc gia.
  • Các loại vật tư, phụ tùng máy móc, và hàng tiêu dùng dành cho tổ chức ở nước ngoài.
  • Các trường hợp xuất khẩu khác theo quy định bao gồm:
  • Hợp đồng gia công trung gian (sản phẩm được gia công bởi một đơn vị, sau đó được chuyển giao cho đơn vị khác).
  • Ví dụ: Doanh nghiệp A thực hiện gia công cho công ty X có trụ sở ở Singapore, không có đại diện tại Việt Nam. Hợp đồng gia công này bao gồm 500.000 chi tiết gia công cơ khí. Sản phẩm sau gia công được giao cho doanh nghiệp C tại Việt Nam để hoàn thiện. Doanh thu từ hoạt động gia công của công ty A không chịu thuế GTGT theo quy định và được thực hiện theo quy trình hải quan.
  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ (cung cấp bởi cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài, nhưng có điểm giao hàng tại Việt Nam theo yêu cầu của bên cung cấp).
  • Hàng hóa xuất khẩu để phục vụ tại các hội chợ hoặc triển lãm nước ngoài.

1.2. Dịch vụ xuất khẩu

  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài, nhằm mục đích sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam (không kể đến những người không cư trú tại Việt Nam hoặc tổ chức cá nhân Việt Nam đang ở nước ngoài hoặc sử dụng dịch vụ ngoài lãnh thổ Việt Nam);
  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức và cá nhân ở khu vực miễn thuế quan và sử dụng trong khu vực miễn thuế quan;
  • Trong trường hợp hai bên tham gia chịu thuế tại Việt Nam hoặc có nơi ở thường trú tại Việt Nam và đã ký hợp đồng dịch vụ mà việc cung cấp diễn ra cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, chỉ phần giá trị dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam mới được áp dụng thuế suất 0% (ngoại trừ dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu, áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng). Nếu hợp đồng không quy định cụ thể phần dịch vụ được thực hiện ở Việt Nam và ngoài Việt Nam, phần được tính thuế có thể dựa trên tỷ lệ % chi phí phát sinh tại Việt Nam so với tổng chi phí của phần dịch vụ phát sinh ở ngoài Việt Nam. Đồng thời, bên cung cấp phải cung cấp đầy đủ các chứng từ chứng minh phần dịch vụ thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Ví dụ: Công ty A và Công ty B là các doanh nghiệp tại Việt Nam đã ký kết hợp đồng tư vấn. Trong hợp đồng, công ty A thực hiện công việc khảo sát và tư vấn về thị trường tiêu dùng ở Campuchia cho công ty B với tổng giá trị hợp đồng là 5 tỷ. Hợp đồng đã được phân chia rõ thành hai phần, một là phần liên quan đến việc khảo sát tại Campuchia và một là phần liên quan đến công việc tại Việt Nam:

Trong trường hợp hợp đồng phân tách rõ ràng doanh thu của hai hoạt động này, thì doanh thu liên quan đến khảo sát thị trường tại Campuchia sẽ thuộc đối tượng chịu thuế gtgt 0, trong khi doanh thu liên quan đến công việc tại Việt Nam sẽ chịu thuế 10%.

Trong trường hợp hợp đồng không phân tách doanh thu tại Việt Nam và Campuchia, công ty A sẽ tổng hợp các chi phí phát sinh tại Campuchia và tại Việt Nam. Tổng chi phí là 1.2 tỷ, bao gồm phí đi lại, chi phí ăn ở, mua đồ dùng, thuê tư vấn nước ngoài và các chi phí khác, có chứng từ chứng minh. Chi phí thực hiện tại Việt Nam là 2.8 tỷ. Phần doanh thu được tính thuế suất 0% sẽ được xác định như sau: (5 tỷ x 1.2 tỷ) / (1.2 tỷ + 2.8 tỷ) = 1.5 tỷ.

1.3. Vận tải quốc tế

Theo quy định về thuế suất vận tải quốc tế tại Việt Nam, mức thuế suất 0% sẽ áp dụng cho các dịch vụ vận tải quốc tế. Điều này áp dụng cho các loại vận tải quốc tế, bao gồm vận tải hành khách, vận tải hàng hóa và vận tải hành lý, trên các chặng đường từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại. Đối tượng chịu thuế GTGT 0 áp dụng cho cả vận tải đường hàng không và đường biển.

Ngoài ra, thông tư cũng quy định rõ ràng về trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế mà bao gồm cả chặng vận tải nội địa. Trong trường hợp này, vận tải quốc tế vẫn sẽ được áp dụng mức thuế suất 0%. Điều này có nghĩa là nếu một hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả phần chặng nội địa, thì toàn bộ hợp đồng sẽ được coi là vận tải quốc tế và được miễn thuế.

Ví dụ cụ thể: Công ty vận tải X tại Việt Nam sở hữu tàu vận tải quốc tế và nhận vận chuyển hàng hóa từ Nhật Bản đến Hàn Quốc. Doanh thu từ việc vận chuyển hàng hóa từ Nhật Bản đến Hàn Quốc trong trường hợp này được coi là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế và sẽ không phải chịu thuế.

1.4. Dịch vụ hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài hoặc thông qua đại lý

Dịch vụ hàng không áp dụng đối tượng chịu thuế gtgt 0 khi cung cấp cho các tổ chức nước ngoài hoặc thông qua đại lý bao gồm:

  • Dịch vụ cung cấp suất ăn trên máy bay, dịch vụ cất cánh và hạ cánh, cũng như quản lý sân bay;
  • Dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay, kiểm tra an ninh cho hành khách và hàng hóa, vận chuyển hàng hóa và hành lý cho hành khách;
  • Dịch vụ kỹ thuật thương mại, hỗ trợ kỹ thuật tại mặt đất, bao gồm các dịch vụ bảo vệ, di chuyển và hướng dẫn tàu bay;
  • Dịch vụ hỗ trợ hướng dẫn hành khách, sắp xếp hành lý và hàng hóa, bốc xếp hàng hóa và kiểm tra hàng hóa, và nhiều dịch vụ khác.

Các dịch vụ hàng hải áp dụng thuế suất 0% bao gồm:

  • Dịch vụ liên quan đến tàu biển, bao gồm các dịch vụ bảo hộ và cứu hộ;
  • Dịch vụ tại cảng biển, bao gồm các dịch vụ bốc xếp, kiểm tra hàng hải, và vệ sinh tàu biển.

1.5. Những loại hàng hóa khác, dịch vụ khác

  • Các công việc liên quan đến xây dựng và lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu vực được miễn thuế quan theo quy định.
  • Hàng hóa và dịch vụ, khi xuất khẩu, không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ những trường hợp được quy định cụ thể về mức thuế suất áp dụng.
  • Dịch vụ sửa chữa tàu bay và tàu biển, cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, không chịu thuế.

Xem thêm: #Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Quy Định Hiện Nay

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

Đối tượng chịu thuế gtgt 0%

Khoản 2 của Điều 9 trong Thông tư 219/2013/TT-BTC đã được ban hành để chỉ rõ các điều kiện để được áp dụng thuế suất 0% như sau:

2.1. Điều kiện đối với hàng hóa xuất khẩu

Có một loạt các hợp đồng thỏa thuận được thực hiện giữa hai bên, ví dụ như hợp đồng mua bán, hợp đồng gia công và hợp đồng ủy thác. Đối với việc thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các tài liệu khác, chúng phải tuân thủ quy định hiện hành. Đối với việc khai hải quan, cần tuân theo hướng dẫn thủ tục hải quan, ngoại trừ một số trường hợp được miễn tờ khai hải quan, theo quy định tại Khoản 2, Điều 16, Thông tư 219.

Cụ thể:

Trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ và phần mềm thông qua các phương tiện điện tử, họ phải tuân thủ tất cả các quy định về thủ tục để xác nhận rằng bên mua đã nhận được dịch vụ và phần mềm, và rằng bên bán đã xuất khẩu chúng qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Ngoài ra, có các hoạt động phổ biến khác như xây dựng và lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong các khu phi thuế quan, cũng như các cơ sở kinh doanh cung cấp các dịch vụ thiết yếu như điện, nước, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, và hàng tiêu dùng. Các loại hàng hóa này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại khu chế xuất.

Lưu ý: Trong trường hợp giao nhận hàng hóa tại nước ngoài, cơ sở kinh doanh cần cung cấp tư liệu chứng minh rằng quá trình giao nhận hàng hóa đã diễn ra tại nước ngoài. Ngoài hợp đồng mua bán và chứng từ thanh toán, còn có các tài liệu chứng minh quá trình giao nhận như hóa đơn thương mại theo tiêu chuẩn quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, và giấy chứng nhận xuất xứ từ bên bán.

Ví dụ: Công ty A và Công ty B cả hai đều là các doanh nghiệp Việt Nam, đã thực hiện một loạt giao dịch liên quan đến dầu nhờn tại cảng biển Singapore. Cụ thể, Công ty A đã ký hợp đồng mua dầu nhờn từ các công ty ở Singapore và sau đó tiến hành bán dầu này cho Công ty B tại cảng biển Singapore. Quá trình này bao gồm các thành phần sau:

  • Hợp đồng mua dầu nhờn: Công ty A đã thiết lập các hợp đồng riêng biệt với các công ty cung cấp dầu tại Singapore.
  • Hợp đồng bán hàng: Công ty A đã ký hợp đồng bán hàng với Công ty B để cung cấp dầu tại cảng biển Singapore.
  • Chứng từ giao nhận hàng hóa: Có các chứng từ chứng minh rằng hàng hóa đã được giao cho Công ty B tại cảng biển Singapore.
  • Chứng từ thanh toán: Công ty A đã thực hiện thanh toán cho các công ty cung cấp dầu nhờn tại Singapore thông qua ngân hàng và Công ty B đã thực hiện thanh toán cho Công ty A thông qua ngân hàng.

Doanh thu mà Công ty A thu được từ việc bán dầu cho Công ty B sẽ được áp dụng thuế GTGT 0%.

2.2. Điều kiện đối với dịch vụ xuất khẩu

Hợp đồng thỏa thuận cung cấp dịch vụ cho tổ chức và cá nhân nước ngoài hoặc khu vực miễn thuế quan;

Chứng từ xác minh thanh toán qua hệ thống ngân hàng, theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Đối với việc cung ứng dịch vụ sửa chữa tàu cho tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài, cần phải thực hiện thủ tục nhập khẩu khi tàu được đưa vào nước để tiến hành sửa chữa. Đồng thời sau khi hoàn tất sửa chữa, cần tuân thủ thủ tục xuất khẩu trước khi áp dụng thuế suất ưu đãi 0%.

2.3. Điều kiện đối với vận tải quốc tế

  • Có một thỏa thuận hợp đồng về dịch vụ vận chuyển hành khách, hành lý, và hàng hóa giữa hai bên, tức là bên cung cấp dịch vụ vận chuyển và bên thuê dịch vụ vận chuyển trong trường hợp di chuyển quốc tế. Trong giao dịch này, một tài liệu quan trọng chứng minh giao dịch vận chuyển hành khách là vé. Vì vậy, các tổ chức và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải quốc tế phải tuân thủ tất cả các quy định chi tiết về luật pháp liên quan đến vận tải.
  • Giao dịch cũng phải có chứng từ chứng minh việc thanh toán, có thể thực hiện thông qua ngân hàng hoặc trả trực tiếp trong trường hợp người sử dụng dịch vụ vận chuyển là hành khách.

2.4. Đối với dịch vụ hàng không, hàng hải

Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% tại khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay… phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  • Có hợp đồng thỏa thuận về việc cung ứng dịch vụ cho tổ chức và cá nhân nước ngoài, cũng như hãng hàng không quốc tế.
  • Có chứng từ thanh toán chứng minh giao dịch thông qua các ngân hàng.

Cần chú ý rằng trong trường hợp dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài và hãng hàng không quốc tế, nếu không có hợp đồng và dịch vụ không xảy ra thường xuyên hoặc không có lịch trình cố định, thì phải có tài liệu thanh toán trực tiếp từ tổ chức nước ngoài hoặc hãng hàng không quốc tế.

Đối với dịch vụ hàng không phục vụ hành khách quốc tế tại các cảng hàng không ở Việt Nam, không cần tuân theo các yêu cầu về hợp đồng và tài liệu thanh toán qua ngân hàng như đã nêu ở trên.

Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% tại khu vực cảng cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải có hợp đồng thỏa thuận về việc cung ứng dịch vụ với tổ  chức nước ngoài và các đại lý tàu biển cá nhân.
  • Có chứng từ thanh toán chứng minh giao dịch thông qua các ngân hàng.

Xem thêm: # Cách  Hạch Toán Khấu Trừ Thuế GTGT

                 

3. Những trường hợp không áp dụng thuế suất GTGT 0%

Đối tượng chịu thuế gtgt 0%

Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% thuế GTGT theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 130/2016/TT-BTC) bao gồm:

  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; 
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); 
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại khoản 23 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
  • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
  • Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
    • Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
    • Dịch vụ thanh toán qua mạng;
    • Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

Trong bối cảnh sự thay đổi liên tục của nền kinh tế và mô hình kinh doanh, quy định về đối tượng chịu thuế GTGT 0% đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp, hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định này là một nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo tính công bằng trong hệ thống thuế GTGT và cung cấp một môi trường kinh doanh thuận lợi. Hy vọng rằng thông qua sự nắm bắt rõ ràng về những quy định này, bạn đã có thể thực hiện việc đóng thuế đầy đủ và chính xác. 

Nguồn: Thư viện Pháp luật

 

CẬP NHẬT MỚI NHẤT

TIN TỨC LIÊN QUAN

logo logo

Công Ty Cổ Phần Giáo Dục SAPP

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0107516887

Ngày cấp: 26/07/2016.

Nơi cấp: Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành phố HN

Địa chỉ: Số 20B, Ngõ 37, Phố Đại Đồng, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Cơ sở 1: Tầng 8, Tòa nhà Đức Đại, số 54 Lê Thanh Nghị, quận Hai Bà Trưng Hà Nội.

Cơ sở 2: Tầng 2A, Tòa 27A2, chung cư Green Stars, số 234 Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm.

Cơ sở 3: Lầu 1, số 2A Lương Hữu Khánh, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1

0889 66 22 76 support@sapp.edu.vn Liên hệ hợp tác: marketing@sapp.edu.vn
DMCA.com Protection Status
CFA Institute does not endorse, promote, or warrant the accuracy or quality of the products or services offered by SAPP Academy. CFA®, Chartered Financial Analyst®, CFA Society® are trademarks owned by CFA Institute.
© 2021 Sapp.edu.vn. All Rights Reserved. Design web and SEO by
FAGO AGENCY